Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những rào cản đầu tiên đối với những người mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Việc hiểu cặn kẽ và có thể sử dụng thành thạo tất cả các thì tiếng Anh là không hề dễ dàng. Trong số đó, thì Tương lai hoàn thành là một thì khá “dễ thở”, tuy nhiên vẫn còn rất nhiều bạn có nhiều băn khoăn về loại thì này.

Bạn đang xem: Bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án

Hiểu được điều đó, pgdgialoc.edu.vn đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây. Trong bài viết này, pgdgialoc.edu.vn sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì Tương lai hoàn thành để áp dụng.


Nội dung chính


1. Khái niệm thì Tương lai hoàn thành 

Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Vi dụ:

We will have paid the loan by August. (Chúng ta sẽ trả xong nợ vào tháng 8.)

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành


*
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

2.1 Thể khẳng định

Cấu trúc:

S + will + have + VpII

Trong đó:


NHẬP MÃ TUHOC1TR - NHẬN NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Đặt hẹn
× Đăng ký thành công

Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất!

Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY.


S(subject): Chủ ngữWill/ have: trợ động từVpII: động từ phân từ II (quá khứ phân từ)

Ví dụ:



Iwill have finishedthis book before 8 o’clock this evening. (Tôi đã hoàn thành xong cuốn sách này rồi trước 8 giờ tối nay.)Shewill have takenan English speaking course by the end of next week. (Cô ấy đã tham gia vào một khóa học nói tiếng Anh rồi cho tới cuối tuần sau.)

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc:

S + will not + have + VpII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

won’t have arrived home until after 9:30. (Tôi sẽ vẫn chưa về nhà cho tới 9:30)She won’t have finished the test for at least another hour. (Cô ấy sẽ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cho tới ít nhất là 1 tiếng nữa.)

2.3 Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc:

Will + S + have + VpII +…?

Trả lời:

Yes, S + will.No, S + won’t.

Ví dụ:

Willyouhave graduatedby 2022? (Cho tới 2022 thì bạn sẽ đã tốt nghiệp đúng không?)Yes, I will./ No, I won’t.WillJameshave savedenough money by the end of next month? (Cho tới cuối tháng tới thì James sẽ đã tiết kiệm đủ tiền đúng không?)Yes, he will./ No, he won’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + have + VpII +…?

Ví dụ:

How muchwillyouhave spenton your clothes by the end of this year? (Bạn sẽ đã chi bao nhiêu tiền cho quần áo cho tới cuối năm nay?)Wherewillyouhave travelledbefore 2020? (Bạn sẽ đã đi đến những đâu cho tới trước 2020?)

3. Cách sử dụng thì Tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Thì Tương lai hoàn thành là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nhầm lẫn nếu không chú ý. Nếu bạn cũng đang gặp vấn đề tương tự thì hãy cùng xem nội dung dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách sử dụng chúng nhé.


*
Công thức Thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả một sự việc hay hành động hoàn thành trước tại một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ:

I will have finished my homework before 8o’clock this evening.(Cho đến trước 8h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi).Ta thấy “8htối nay” là một thời điểm trong tương lai và “việc bài tập về nhà” sẽ được hoàn thành trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Hành độnghoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành.Hành độngxảy ra sau sẽ chia ởthì hiện tại đơn.

Ví dụ:I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

Ở đâycó hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “chuẩn bị bữa ăn” và “bạn đến”.

Xem thêm: Lời Bài Hát Bèo Dạt Mây Trôi Anh Khang Ft Quang Thắng, Bèo Dạt Mây Trôi

Việc “chuẩn bị bữa ăn” sẽ được hoàn thành trước việc “bạn đến” nên ta sửdụng thì tương lai hoàn thành.Việc xảy ra sau “bạn đến” sẽ chia thì hiện tại đơn.

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Khi có sự xuất hiện của cáccụm từ sau:

by + thời gian trong tương lai ( by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)by the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)

By + thời gian trong tương lai

Ex: By 8 p.m, my sister will have finished her homework.

(Trước 8 giờ tối, em gái tôi sẽ hoàn thành xong bài tập vềnhà)

By the end of + thời gian trong tương lai

Ex: By the end of July, I will have finished my course.

(Cho tới cuối tháng 7, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình)

By the time

Ex: By the time my mother is sixty, she will have retired.

(Cho tới khi mẹ tôi 60 tuổi, mẹ tôi sẽ nghỉhưu)

Before + thời gian trong tương lai

Ex: Before 10 o’clock this morning, I will have started my project.

(Trước 10 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắtđầu dự án của mình)

Một vài chủ thể ngữ pháp liên quan:

5. Bài tập vận dụng thì Tương lai hoàn thành 


*
Bài tập

Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức phía trên, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm một bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì Tương lai hoàn thành nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trongngoặc

Bythe time you come home, I (write) the essay.Bythis time next week they (visit) London.Bythe time she intends to get to the airport, the plane (take) off.Bythe year 2050 many people (lose) their houses.Iknow by the time Jack and Marry come to my house this afternoon, I (go) out fora walk.Ihope they (finish) building the stadium by the time we come back next winter.By2020, the number of schools in our city (double).Thesemachines (work) very well by the time you come back next week.

Đáp án thì Tương lai hoàn thành cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

will have stoppedwill have visitedwill have takenwill have lostwill have gonewill have repairedwill have doubledwill have worked

Bài 2: Hoàn thành các câu sau

Jimmy/study/Chinese/before/move/China.Mykids/play/soccer/yard/their friends.Hannah/takepart/the dance competition?Henry/finish/project/bythe end/next year.Mygrandmother/not/prepare/breakfast/by the time/we come.Before/they/arrive/Rosie/read‘Doraemon’.

Đáp án thì Tương lai hoàn thành hoàn thành các câu sau

Jimmywill have studied the Chinese before he moves to China.Mykids will have played soccer in the yard with their friends.WillHannah have taken part in the dance competition?Henrywill have finished his project by the end of next year.Mygrandmother won’t have prepared the breakfast by the time we came.Beforethey arrive, Rosie will have read ‘Doraemon’.

Bài3. Hoàn thành các câu sau

Tommy/study/French/before/move/France.My children/play/volleyball/yard/their friends.Lan/take part/the dance competition?Hung/finish/project/by the end/next month.My mother/not/prepare/dinner/by the time/we come.Before/they/arrive/Salim/read ‘Harry Potter’.

Đáp án thì Tương lai hoàn thành hoàn thành các câu sau

Tommy will have studied the French before he moves to France.My children will have played volleyball in the yard with their friends.Will Lan have taken part in the dance competition?Hung will have finished his project by the end of next month.My mother won’t have prepared the dinner by the time we came.Before they arrive, Salim will have read ‘Harry Potter’.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức đầy đủ nhất về thì Tương lai hoàn thành (Future perfect tense). Hy vọng qua bài viết này bạn có thể tự tin hơn về kiến thức của mình và đừng quên luyện tập thêm các dạng bài tập về thì Tương lai hoàn thành. Chúc bạn học thật tốt!