Chắc hẳn đã không ít lần các bạn bắt gặp hai cấu trúc Used toBe/ Get used to trong các bài thi, bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp. Nhìn hình thức bên ngoài thì khá giống nhau nhưng cách dùng của chúng lại khác nhau hoàn toàn nhé. Hãy cùng Báo song ngữ đi sâu tìm hiểu và phân biệt hai cấu trúc này trong bài viết dưới đây nhé.

Bạn đang xem: Bài tập used to và be used to violet


Cấu trúc Used to

Used to là gì?

Used to trong tiếng Việt có nghĩa là từng làm, đã từng làm gì. Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Cấu trúc Used to thường chỉ được sử dụng ở thì quá khứ đơn với công thức:

(+) S + used to + V

(-) S + did not + use to + V

(?) Did + S + use to + V…?

Ví dụ:

I used to live in Ha Noi.

(Tôi đã từng sống ở Hà Nội)

Jack didn’t use to go out very often until he met Lee

(Jack đã từng không đi ra ngoài thường xuyên cho tới khi anh ta gặp Lee)


Did you use to read books?

(Ngày trước bạn có thường đọc sách không?)

Chú ý: Dạng phủ định của cấu trúc Used to có thể được viết dưới dạng Used not to V.

Ví dụ:

She used not to live as poorly as she does now.

(Cô ấy đã từng không nghèo như bây giờ)

Cách dùng

1. Để chỉ thói quen trong quá khứ

Cấu trúc này dùng để diễn tả một hay nhiều thói quen hoặc việc làm thường xuyên, lặp lại liên tục trong quá khứ nhưng đến hiện tại thói quen, việc làm này không còn được duy trì/ diễn ra nữa.

Thường thì ngữ cảnh trong câu sẽ giúp bạn dễ dàng xác định được thông qua một số cụm từ sau:

When I as a child

When I was younger

When I was …..

Ví dụ:

I used to walk to work when I was younger.

(Tôi thường đi bộ khi tôi còn trẻ)

He used to watch a lot of TV.

( Anh ấy từng xem tivi rất nhiều)


*

He isn’t used to living in New York.

( Anh ấy không quen sống ở New York)

Are you used to fast food?

( Bạn đã quen với thức ăn nhanh chưa?)

You will soon be used to living alone.

(Bạn sẽ sớm quen với việc sống một mình)

She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it.

(Cô ấy không phàn nàn về sự ầm ĩ của nhà bên cạnh nữa. Cô ấy đã quen với nó rồi)

Cấu trúc Get used to

Get used to trong tiếng Việt có nghĩa là dần quen với. Cũng giống với cấu trúc Be used to, cấu trúc Get used to diễn tả việc bạn trở nên quen với điều gì đó nhưng nhấn mạnh vào quá trình bạn làm quen hơn.

S + get used to + Ving/ Noun

(Động từ “get” được chia theo thì và theo dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn)

Ví dụ:

She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ ngày)

You might find it strange at first but you willsoon get used to it.

(Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó)

John had to get used to the weather in this country.

(John đã phải làm quen với khí hậu của nơi đây)

Bài tập áp dụng

I. Chọn đáp án đúng

1. I like it now, but I ____.

A. Didn’t use to B. Didn’t used to

2. I find it hard _____ to the dark evenings in winter.

Xem thêm: Điểm Chuẩn Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 2016

A. Used B. Get used C. To get used

3. It took me a while to get used to ____ on a continental keyboard.

A. Type B. Typing

4. I _____ to being spoken to like that!

A. Am not used B. Don’t get used C. Used

5. I ____ play football on Saturdays when I was at school.

A. Was used to B. Used to

6. Before I started cycling, I _____ go to work by bus.

A. Used to B. Got used to

7. I haven’t studied for ages and I’m finding it hard to get used to _____ every day.

A. Study B. Studied C. Studying

8. I couldn’t _____ used to the food.

A. Because B. Get

9. He never _____ behave like that.

A. Used B. Used to

10. It’s taking me a long time to ____ speaking Norwegian.

A. Used to B. Get used to

II. Hoàn thành câu sử dụng Used to, Be/ Get used to

1. European drivers find it difficult to ____________ (drive) on the left when they visit Britain.

2. See that building there? I ____________ (go) to school there, but now it’s a factory.

3. I’ve only been at this company a couple of months. I ____________ (still not) how they do things round here.

4. When I first arrived in this neighbourhood, I ____________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.

5. Working till 10pm isn’t a problem. I ____________ (finish) late. I did it in my last job too.

6. I can’t believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will ____________ (never) all that noise! What a nightmare.

7. His father ____________ (smoke) twenty cigars a day – now he doesn’t smoke at all!

8. Whenever all my friends went to discos, I ____________ (never go) with them, but now I enjoy it.

9. I ____________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.

10. When Max went to live in Italy, he ____________ (live) there very quickly. He’s a very open minded person.

Đáp án:

I. 1. A 2. C 3. B 4. A 5. B 6. A 7. C 8. B 9. B 10. B

II. 1. Get used to driving 6. Never get used to

2. Used to go 7. Used to smoke

3. Am still not used to 8. Never used to go

4. Used to live 9. Am used to driving

5. Am used to finishing 10. Got used to living

Bài viết rất chi tiết và dễ hiểu phải không, còn điều gì thắc mắc các bạn hãy comment bên dưới nhé. Nhớ ghé thăm trang Báo Song Ngữ của mình thường xuyên để cập nhật nhiều tin tức thú vị nhé.


ID); ?>" data-width="" data-layout="button_count" data-action="like" data-size="large" data-share="true">ID); ?>" data-size="large">