Từ vựng là nền tảng đầu tiên của bất kỳ ngôn ngữ, mỗi từ vựng ngoài hiểu ý nghĩa thì việc nhận biết từ loại của từ vựng đó là rất quan trọng. Khi nắm vững được ngữ pháp từ loại tiếng anh, bạn có thể xác định chính xác nghĩa của từ, vị trí, cách sử dụng của từ trong câu để tránh nhầm lẫn khi nói đạt điểm cao trong các bài thi tiếng anh

Trong tiếng Anh, từ vựng được chia ra làm 5 loại chính là: Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ. Danh động từ trong tiếng Anh đóng một vai trò và chức năng riêng biệt. Cùng FireEnglish tìm hiểu cách dùng các từ loại trong tiếng anh này nhé!

Có 6 nhóm từ loại trong tiếng Anh bạn cần biết: Nouns (Danh từ), Verbs (Động từ), Adjective (Tính từ), Adverbs (Trạng từ), Prepositions (Giới từ) và Conjunction (liên từ).

Bạn đang xem: Bài tập về vị trí từ loại trong tiếng anh


Contents hide
1 Từ loại tiếng Anh là gì
2 Từ loại tiếng anh NOUN – Danh từ
2.1 Danh từ đếm được
2.2 Từ loại tiếng anh: Danh từ không đếm được
3 Từ loại tiếng anh VERB – Động từ trong tiếng Anh
4 Từ loại tiếng anh ADJECTIVE – Tính từ trong tiếng Anh
5 Từ loại tiếng anh ADVERB – Trạng từ trong tiếng Anh
6 Từ loại tiếng anh PREPOSITION – Giới từ trong tiếng Anh
7 Từ loại tiếng anh Determiners – Từ hạn định trong tiếng anh
8 Từ loại tiếng anh Pronouns – Đại từ trong tiếng anh
9 Từ loại tiếng anh CONJUNCTION – Liên từ trong tiếng anh
10 Từ loại tiếng anh INTERJECTIONS – Thán từ trong tiếng Anh
11 Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng anh
11.1 Cách chuyển từ Noun (Danh từ) sang Verb (Động từ) trong tiếng Anh
11.2 Cách chuyển từ loại tiếng anh: ADJECTIVE (Tính từ) sang ADVERB (Trạng từ)
11.3 Cách chuyển từ ADJECTIVE (tính từ) sang NOUN (danh từ) tiếng Anh
12 Cách nhận biết các loại từ trong tiếng anh
12.1 Dấu hiệu nhận biết danh từ
12.2 Từ loại tiếng anh: Dấu hiệu nhận biết tính từ
12.3 Dấu hiệu nhận biết động từ
12.4 Dấu hiệu nhận biết trạng từ
13 Vị trí của các từ loại trong tiếng anh
13.1 Vị trí của động từ
13.2 Vị trí của danh từ
13.3 Vị trí của tính từ
13.4 Vị trí của trạng từ
14 Bài tập áp dụng từ loại tiếng anh
14.1 Thank you!

Từ loại tiếng Anh là gì

Từ loại trong tiếng Anh là parts of speech được chia thành 9 loại từ : Danh từ (N), Tính từ (Adj), Đại từ (P), Trạng từ (Adv), Động từ (V), Cụm động từ, Giới từ, Liên từ, Thán từ.

Trong tiếng Anh cũng như các ngôn ngữ khác, nó có rất nhiều từ ngữ khác nhau. Do đó người ta phải bỏ những từ này vào trong các loại từ khác nhau.

Mỗi từ loại Tiếng Anh này đóng một vai trò và chức năng riêng biệt trong câu. Nếu muốn sử dụng tiếng Anh tốt hơn, chúng ta cần biết các từ ngữ thuộc những từ loại nào và có chức năng gì.

Từ loại tiếng anh NOUN – Danh từ

Danh từ (N) có vai trò làm chủ ngữ, đứng ở đầu câu và túc từ, đứng sau động từ.

Ví dụ: Construction will begin next week.

*

Danh từ có hai loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Danh từ đếm được

Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. Ví dụ: one book, two books, …

Danh từ đếm được gồm danh từ chung và danh từ tập hợp:

Danh từ chung: employee, computer, restaurant,…Danh từ tập hợp: family, team, committee. Group,…

Một số danh từ đếm được thường gặp:

discount: sự giảm giápurpose: mục đíchstandard: tiêu chuẩnprice: giábelongings: đồ dùng cá nhânrefund: tiền hoàn lạicompliment: lời khenrelation: mối quan hệmeasure: biện pháprequest: sự yêu cầuresult: kết quảworkplace: nơi làm việcfund: quỹsaving: tiền tiết kiệmsource: nguồnsuggestion: sự đề nghịchange: sự thay đổicomplaint: lời phàn nàn

Lưu ý:

Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. Ví dụ: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice…Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.Luôn sử dụng mạo từ “a/an” trước danh từ đếm được số ít. Nếu không có mạo từ trước danh từ đếm được số ít, danh từ phải ở số nhiều.

Ví dụ: an applicant/ applicants, a person/ people, a child/ children

Từ loại tiếng anh: Danh từ không đếm được

Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều.

Danh từ không đếm được gồm danh từ riêng và danh từ trừu tượng:

Danh từ riêng: Seoul, Hong Kong, Tom,…Danh từ trừu tượng: love, anger, peace, loyalty, education, information,…

Một số danh từ không đếm được thường gặp:

advertising: sự quảng cáoadvice: lời khuyênclothing: quần áoequipment: thiết bịfurniture: đồ nội thấtmoney: tiềninformation: thông tinmachinery: máy mócemployment: việc làmpollution: sự ô nhiễmrecreation: sự giải tríknowledge: kiến thứctraffic: giao thôngluggage: hành lýhomework: bài tập về nhà

Lưu ý:

Danh từ không đếm được không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. Ví dụ: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks”… (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được. Ví dụ: one glass of milk – một cốc sữa).Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

Ví dụ: This is one of the foods that my doctor wants me to eat.

Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.

Ví dụ: 

You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được) I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Từ loại tiếng anh VERB – Động từ trong tiếng Anh

Động từ (V) dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.

Ví dụ: The plant manager organized a day-long safety.

Động từ có hai dạng:

Động từ thường: Go, speak, run, eat, play, live, walk…

Ví dụ: I read their blog and use their products.

Động từ TO BE: am/ is/ are

Ví dụ: I am a student. Are you my teacher?

Từ loại tiếng anh ADJECTIVE – Tính từ trong tiếng Anh

Tính từ (Adj) bổ nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ (adj +N)

Ví dụ: I met a beautiful girl yesterday

*

Một số tính từ thường gặp:

be absent from: vắng mặtbe accustomed to + Ving/Sth = be acquainted with + Ving = be familiar with sth/ to sb: quen vớibe based on: dựa vàobe commensurate to: xứng vớibe responsible for: chịu trách nhiệmbe consistent with: phù hợp vớibe eligible to V1: đủ điều kiện làm gìbe eligible for: đủ điều kiện hưởng cái gìbe subject to: phải chịu, dễ bịbe committed to + Ving: cam kếtbe concerned about: lo lắng vềbe qualified for: đủ điều kiệnbe suitable for sth/sb: phù hợp, thích hợpbe aware of sth: biết, nhận thứcbe about to V1: sắp sửabe likely to V1: có thểbe capable of + Ving: có khả năngbe comparable to sth: có thể so sánh đượcbe available for sth: có sẵnbe willing to V1: sẵn sàngbe conscious of sth = be cognizant of sth: biết, nhận rabe skilled in/at sth: khéo léo, có kinh nghiệmbe emphatic about: nhấn mạnh

Lưu ý một số tính từ gây nhầm lẫn:

considerable: đáng kểresponsible (for): chịu trách nhiệmsensitive: nhạy cảmeconomic: kinh tếhealthful: lành mạnhrespectful: tôn trọngsuccessful: thành côngappreciative: khen ngợi, đánh giá caoimpressed: ấn tượng (người)considerate: chu đáo, ý tứresponsive (to): đáp ứng nhiệt tìnhsensitive (of): hiểu, biết đượceconomical: tiết kiệmhealthy: khỏe mạnhrespective: tương ứngsuccessive: liên tục, liên tiếpappreciable: đáng kểimpressive: gây ấn tượng (vật)

Từ loại tiếng anh ADVERB – Trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ (Adv) bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ (adv + V/adj)

Ví dụ: We recently hired several employees.

Cách thành lập trạng từ: adj + l

Ví dụ: clear + ly = clearly, perfect + ly = perfectly, easy + ly = easily, successful + ly = successfully

*

Phân loại trạng từ:

Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng …) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. . She speaks English well. <đúng> I can play well the guitar. I can play the guitar well. <đúng>

Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?

Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường xuyên …..?) Ví dụ: How often do you visit your grandmother? Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

Ví dụ: I am standing here. She went out.

Trạng từ chỉ mức độ (Grade): too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainty (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why)

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

Từ loại tiếng anh PREPOSITION – Giới từ trong tiếng Anh

Giới từ (prep) là từ hoặc cụm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu: prep +N 

Chức năng: dùng để liên kết danh từ hoặc cụm danh từ

Ví dụ: The concert has been canceled because of the heavy rain.

Phân loại các giới từ thông dụng trong tiếng anh:

Giới từ chỉ thời gian: At , in, on, since, for, ago, before, to, pass, by…Giới từ chỉ nơi chốn: Before, behind, next, under, below, over, above …Giới từ chỉ chuyển động: along, across, …Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owing to + Ving/Noun (vì, bởi vì)Giới từ chỉ tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)Giới từ chỉ sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)Giới từ chỉ sự tương tự: like (giống)Giới từ chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)Giới từ chỉ sự sở hữu: with (có), of (của)Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

 

Từ loại tiếng anh Determiners – Từ hạn định trong tiếng anh

Từ hạn định (determiners) trong tiếng Anh thường đứng trước một tính từ, một danh từ hoặc một cụm danh từ, mang nghĩa xác định cho tính từ hay danh từ (cụm danh từ đó).

Từ hạn định được chia thành 6 loại chính:

Mạo từ: a, an, theTừ chỉ định: this, that, these, those,…Từ sở hữu: her, my, his, our,…Từ chỉ số lượng: all, few, little, any,…Số từ: one, two, three,…Từ nghi vấn: which, what, whose,…

Từ loại tiếng anh Pronouns – Đại từ trong tiếng anh

Đại từ (Pronouns) trong tiếng Anh được sử dụng thay thế cho danh từ trong câu, nhằm tránh tình trạng lặp lại danh từ.

Dựa trên chức năng, đại từ tiếng Anh được chia thành Đại từ sở hữu, Đại từ nhân xưng, Đại từ phản thân và Đại từ nhấn mạnh.

Đại từ nhân xưng thường chỉ đồ vật, con người, nhóm người cụ thể, gồm có Đại từ nhân xưng chủ ngữ và Đại từ nhân xưng tân ngữ.Ví dụ: he, she, I, me, her, them,…Đại từ sở hữu chỉ vật thuộc về ai, thường được sử dụng thay thế cho tính từ sở hữu hoặc danh từ đã sử dụng trước đó.Ví dụ: her, mine, theirs, yours,…Đại từ phản thân xuất hiện khi chủ ngữ và tân ngữ cùng là một đối tượng. Đại từ phản thân thường đứng ngay sau giới từ for, to.Ví dụ: myself, yourself, herself,…Đại từ nhấn mạnh dùng để nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ, có hình thức giống với đại từ phản thân nhưng khác cách sử dụng.Ví dụ: My dad open the door by herself. (Bố tôi tự ra mở cửa)

*

Từ loại tiếng anh CONJUNCTION – Liên từ trong tiếng anh

Liên từ (Conj) liên kết câu với câu hoặc liên kết các động từ trong cùng một câu:

1/ SVO conj SVO

Ví dụ: He missed the meeting because John was sick.

2/ Conj SVO, SVO

Ví dụ: After he retires from LTE Accounting, Richard Miller will work as a finance advisor at Rich Bank.

*

Phân loại liên từ:

Liên từ kết hợp: FANBOYS (F – for, A – and, N – nor, B – but, O – or, Y – yet, S – so)

Ví dụ: I do morning exercise every day, for I want to keep fit.

Liên từ tương quan: 

EITHER … OR: dùng để diễn tả sự lựa chọn (hoặc là cái này, hoặc là cái kia).

Ví dụ: I want either the pizza or the sandwich.

NEITHER … NOR: dùng để diễn tả phủ định kép (không cái này cũng không cái kia).

Ví dụ: I want neither pizza nor sandwich. I’ll just need some biscuits.

BOTH … AND: dùng để diễn tả lựa chọn kép (cả cái này lẫn cả cái kia).

Ví dụ: I want both the pizza and the sandwich. I’m very hungry now.

NOT ONLY … BUT ALSO: dùng để diễn tả lựa chọn kép (không những cái này mà cả cái kia)

Ví dụ: I’ll eat them both: not only the pizza but also the sandwich

WHETHER … OR: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng (liệu cái này hay cái kia).

Ví dụ: I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.

AS …AS: dùng để so sánh ngang bằng (bằng, như )

Ví dụ: Bowling isn’t as fun as soccer.

SUCH… THAT / SO … THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân – quả (quá đến nỗi mà)

Ví dụ: The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention. 

SCARCELY … WHEN / NO SOONER … THAN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian (ngay khi)

Ví dụ: I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.

Xem thêm: Lời Bài Hát Hãy Ra Khỏi Người Đó Đi, Hãy Ra Khỏi Người Đó Đi

RATHER … THAN : dùng để diễn tả lựa chọn (hơn là, thay vì)

Ví dụ: She’d rather play the drums than sing.

Từ loại tiếng anh INTERJECTIONS – Thán từ trong tiếng Anh

thán từ (Interjections) trong tiếng Anh là những từ mang nghĩa cảm thán, không có giá trị về mặt ngữ pháp nhưng thường được sử dụng rất thường xuyên trong văn nói. Thán từ giúp người nói bộc lộ cảm xúc.

Thán từ thường đứng một mình, kèm dấu chấm than (!).

Ví dụ: Oh my God, Oh dear, Oops, Bingo,…

*

Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng anh

Học cách chuyển đổi từ loại sẽ giúp các bạn nhận dạng từ vựng thuộc loại nào và sử dụng đúng ngữ cảnh. Dưới đây là những quy tắc chuyển đổi từ loại phổ biến:

Cách chuyển từ Noun (Danh từ) sang Verb (Động từ) trong tiếng Anh

Thực sự bạn không cần chuyển đổi gì nhiều, một số từ có thể vừa làm danh từ, vừa là động từ trong câu.

Dưới đây là một số ví dụ:

*

Ví dụ:

My grandmother bottled (verb) the juice and canned (verb) the pickles. (Bà tôi đóng chai (động từ) nước trái cây và đóng hộp (động từ) dưa chua.)

My grandmother put the juice in a bottle (noun) and the pickles in a can (noun). (Bà tôi cho nước trái cây vào một cái chai (danh từ) và cho dưa chua vào hộp (Danh từ).)

Cách chuyển từ loại tiếng anh: ADJECTIVE (Tính từ) sang ADVERB (Trạng từ) 

Công thức phổ biến nhất: Adjective + -LY = Adverb.

Ví dụ: Adj – Adv

Cheap – Cheaply, Quick – Quickly, Slow – Slowly.

Nếu tính từ kết thúc bằng Y, hãy đổi Y thành i trước khi thêm –LY để chuyển thành trạng từ.

Ví dụ: Adjective – Adverb

Easy – easily, happy – happily, lucky – luckily

Nếu tính từ kết thúc bằng -able, -ible, hay -le, hãy thay thế -e thành –y.

Ví dụ:Adjective – Adverb

Probable – probably, terrible – terribly, gentle – gently

Nếu tính từ kết thúc bằng –ic, hãy chuyển thành từ loại trạng từ bằng cách thêm –ally.

Ngoại lệ: public -> publicly.

Ví dụ: Adjective – Adverb

basic – basicall, tragic – tragically, economic – economically

Cách chuyển từ ADJECTIVE (tính từ) sang NOUN (danh từ) tiếng Anh

Không quy tắc cụ thể để chuyển tính từ sang danh từ trong tiếng anh. Đối với tính từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất, bạn sẽ thêm – NESS HOẶC TY (tùy từng từ cụ thể) để chuyển sang từ loại NOUN.

Ví dụ: Adjective – Noun

Red – redness, Lonely – loneliness, Cruel – cruelty, Safe – safety

Tính từ kết thúc bằng –Ful hoặc –Ly, chuyển thành danh từ bằng cách thêm – NESS.

Ví dụ: Adjective – Noun

Happy – happiness, Lazy – laziness, careful – carefulness, ugly – ugliness

Để chuyển những tính từ kết thúc bằng -al, -ial, -id, -ile, -ure, thêm –ity.

Ví dụ: Adjective – Noun

equal – equality, solid – solidity, cordial – cordiality, pure – purity

Để chuyển tính từ kết thúc bằng -Ant hay Ent, chỉ cần thay –t bằng –CE.

Ví dụ: Adjective – Noun

Confident – Confidence, Different – Difference, Intelligent – Intelligence

Cách nhận biết các loại từ trong tiếng anh

Một cách thường dùng để nhận biết một từ thuộc loại nào là dựa vào hậu tố của từ vựng. Cùng xem mỗi loại từ loại sẽ có những hậu tố nào nhé!

Dấu hiệu nhận biết danh từ

Danh từ thường có các hậu tố:

*

Trường hợp đặc biệt, danh từ có các hậu tố sau:

tive objective (mục tiêu), representative (người đại diện), alternative (sự thay thế), incentive (sự khuyến khích)

al renewal (sự đổi mới, gia hạn), proposal (sự đề xuất), arival (đến), removal (sự di chuyển, dọn dẹp), approval (sự đề xuất), normal (tình trạng bình thường, mức bình thường), individual (cá nhân), potential (khả năng, tiềm lực), denial (sự từ chối, phủ nhận), disposal (sự vứt bỏ), withdrawal (sự rút khỏi, thu hồi)

Từ loại tiếng anh: Dấu hiệu nhận biết tính từ

Các hậu tố của tính từ:

*

Các trường hợp đặc biệt của tính từ

likely: có thểlively: sinh độngfriendly: thân thiệncostly: đắt tiềntimely: đúng lúc, kịp thờilovely: dễ thươngdaily: hằng ngàyweekly: hằng tuầnmonthly: hằng thángquarterly: hàng quýyearly: hàng nămorderly: thứ tựdeadly: gây chết người

Dấu hiệu nhận biết động từ

Động từ có các hậu tố:

en/en listen, happen, strengthen, lengthen, shorten, soften, widen,
entrust, enslave, ate assassinate, associate, fascinate, separate, vaccinate, evacuateize idolize, apologize, sympathize, authorize, fertilizeify satisfy, solidify, horrify

Dấu hiệu nhận biết trạng từ

Trạng từ có các hậu tố sau:

ly calmly, easily, quickly, possiblyward downwards, homeward(s), upwardswise anti-clockwise, clockwise, edgewisecally acoustically, classically, magically, tragically

Vị trí của các từ loại trong tiếng anh

Nhận biết được vị trí của từ loại sẽ giúp học viên xác định ý nghĩa và cách dùng của từ. Cùng tìm hiểu xem các từ loại khác nhau sẽ có vị trí khác nhau như thế nào nhé!

Vị trí của động từ

Đứng sau chủ ngữ

Đây là vị trí thường thấy nhất ở động từ.

Ví dụ: We have decided to get married

Đứng sau trạng từ chỉ tần suất

Đứng sau trạng từ chỉ tần suất: usually, Often, Never , Always, Sometimes, Seldom,…

Ví dụ:

My cat is always hungry. John is always on time. 

Vị trí của danh từ

Danh từ là chủ ngữ (S + V) 

Ví dụ: Competition in the global market has increased.

Danh từ là túc từ (S + V + O)

Ví dụ: We do not accept responsibility for lost items.

Danh từ đứng sau giới từ (prep +N)

Ví dụ: The factory should be in compliance with safety regulations.

Sau mạo từ (a/an/the (+adv) (+adj) + N)

Ví dụ: The performance was very exciting.

Sau tính từ (adj + N)

Ví dụ: Warwick Castle seems as an interesting place to visit.

Sau tính từ sở hữu, sở hữu cách (his/ her…./’s/ s’ + N)

Ví dụ: Our company will review your application.

Đứng trước mệnh đề quan hệ (N + who/which/that..)

Ví dụ: Applicants who were interviewed will receive an email

Đứng trước danh từ (danh từ ghép) (N + N)

Ví dụ: Customer satisfaction is our priority

*

Vị trí của tính từ

Đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó (adj + N)

Ví dụ: You will get the specific information about the meeting.

Đứng sau danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó (N + adj)

Ví dụ: The bank will take every measure possible to ensure the safety of the cashiers.

Lưu ý: something/ anything/ nothing + adj

Ví dụ: We need to think of something special in order to attract customers.

Sau động từ liên kết (linking verb) (be/ come/ remain/ stay/ get/ grow + adj)

Ví dụ: Their services are efficient.

Sau động từ chỉ giác quan (seem = appear/ feel/ look/ taste/ smell/ sound + adj)

Ví dụ: The new project sounds applicable.

Find/ keep/ make/ consider + O + adj (tính từ bổ nghĩa cho tân ngữ)

Ví dụ: Most participants found the seminar useful.

Đứng giữa động từ to be và trước enough trong cấu trúc enough, bổ nghĩa cho chủ ngữ (S + be + adj + enough + (for sb) + to + V1)

Ví dụ: Coffee is hot enough for me to drink.

S + be + too + adj (for somebody) + to V1, bổ nghĩa cho chủ ngữ

Ví dụ: The coffee is too hot for me to drink

Đứng sau “so” trong cấu trúc So…that, bổ nghĩa cho chủ ngữ (S + be + so + adj + that)

Ví dụ: The weather was so bad that we decided to stay at home.

Sử dụng trong cảm thán

How + adj + S + V

What + (a/an) + adj + N

Ví dụ:

How beautiful the girl is!

What a beautiful girl!

Vị trí của trạng từ

Đứng trước động từ và bổ nghĩa cho động từ đó (adv + V + O)

Ví dụ: The city equally considered all the proposals.

Đứng sau nội động từ và bổ nghĩa cho nội động từ đó (Vi + adv)

Ví dụ: Speakers need to speak clearly to the audience.

Đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ (adv +adj)

Ví dụ: Remodelling the head office was really expensive.

Đứng đầu một câu hoàn chỉnh, bổ nghĩa cho cả câu (Adv, S + V + O)

Ví dụ: Fortunately, they found the way to solve the problem.

Đứng cuối câu và bổ nghĩa cho động từ trong câu ( S + V + O +adv)

Ví dụ: She speaks four languages fluently.

Đứng trước danh động từ và bổ nghĩa cho danh động từ đó ( adv + V_ing )

Ví dụ: The president is capable of easily solving financial.

Đứng giữa trợ động từ và động từ chính, bổ nghĩa cho động từ (Trợ động từ + adv + V)

Ví dụ: The office door was securely locked.

Đứng sau động từ trong câu bị động, bổ nghĩa cho động từ (be + p.p + adv)

Ví dụ: The goods are sold primarily in Europe.

Đứng trước trạng từ khác và bổ nghĩa cho trạng từ đó (adv + adv)

Ví dụ: She speaks four languages very fluently.

S + V + too + adv + (for somebody) + to V1, bổ nghĩa cho động từ

Ví dụ: He spoke too quickly for us to understand.

S + V + so + adv + that + SVO, bổ nghĩa cho động từ

Ví dụ: He spoke so quickly that I can’t hear him.

How + adv + S + V, bổ nghĩa cho động từ.

Ví dụ: How well she sings!

Bài tập áp dụng từ loại tiếng anh

Bài tập được biên soạn dưới đây sẽ giúp các bạn củng cố lại một cách khái quát về ngữ pháp từ loại gồm tính từ, trạng từ, liên từ, giới từ và danh động từ trong tiếng anh. Hãy tải về làm bài tập áp dụng những kiến thức trong bài viết để nắm vững nội dung ngữ pháp từ loại tiếng anh nha.

DOWNLOAD Bài tập áp dụng từ loại tiếng anh

FireEnglish đã tổng hợp sau ngữ pháp chi tiết về từ loại tiếng anh. Ngữ pháp này sẽ giúp bạn rèn luyện kỹ năng làm bài, đặc biệt là kỹ năng viết và tích lũy cũng như sử dụng từ vựng chính xác hơn.