Chiều cao và cân nặng là hai yếu tố quan trọng quyết định ngoại hình của trẻ khi trưởng thành, giúp trẻ có những lợi thế nhất định trong cuộc sống. Bảng chiều cao cân nặng trong bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ nắm được mức chuẩn để có kế hoạch chăm sóc sức khỏe tối ưu.

Bạn đang xem: Bảng chiều cao cân nặng của trẻ trên 10 tuổi

Trẻ em và thanh thiếu niên còn trong giai đoạn phát triển thể chất sẽ có những thay đổi không ngừng về chiều cao và cân nặng. Kết quả này cũng có sự khác biệt ở cùng một độ tuổi phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, vận động, thời gian ngủ nghỉ, môi trường sống… của trẻ. Vậy, cách tính mức chuẩn của hai yếu tố này như thế nào? Cùng tham khảo bài viết sau đây của Khỏe Đẹp Là Vàng ngay nhé.


*

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn


Mục Lục

Yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻCách tra cứu chiều cao cân nặng của trẻCách đo chiều cao chuẩn cho các béBảng chiều cao cận nặng chuẩn WHO cho thai nhiBảng chiều cao cân nặng chuẩn theo độ tuổi chuẩn WHOMột vài lưu ý khi đo chiều cao và cân nặng của béLàm thế nào để trẻ đạt chiều cao cân nặng chuẩn?Những thói quen cần tránh để giúp trẻ tăng chiều caoMột số câu hỏi liên quan đến chiều cao cân nặng của trẻ

Yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻ

Sức khỏe mẹ bầu trong quá trình mang bầu

Trẻ đã hình thành các cơ quan xương khớp ngay từ trong bụng mẹ để có chiều dài cơ thể và cân nặng nhất định khi chào đời. Trách nhiệm của người mẹ ở thời gian mang thai đòi hỏi các phương pháp đầu tư về dinh dưỡng, đảm bảo con có đủ dưỡng chất cần thiết để nuôi dưỡng cơ thể. Mẹ lưu ý ăn uống lành mạnh, tránh các chất kích thích, đồng thời giữ tâm lý thoải mái, hạn chế nguy cơ mắc bệnh trong thai kỳ.

Bệnh tật

Tình trạng cơ thể cũng là điều kiện để trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng tối ưu cả về chiều cao và cân nặng. Trẻ có sức đề kháng yếu, thường xuyên bệnh tật sẽ khó hấp thụ dinh dưỡng, khả năng vận động kém, ngủ không ngon giấc. Ngoài ra, những trẻ mắc bệnh cần điều trị thuốc gây ra những biến đổi chất trong cơ thể, vô tình cản trở quá trình phát triển bình thường về thể chất.

Môi trường xung quanh

Môi trường sống bao gồm khí hậu, nguồn nước… tác động đến sự tăng trưởng về chiều cao và cân nặng của trẻ. Cụ thể, nếu trẻ sống ở khu vực có nguồn nước bẩn, không khí ô nhiễm, thường xuyên có tiếng ồn… thì trẻ rất dễ mắc bệnh. Ngoài ra, môi trường này khiến trẻ khó tham gia các hoạt động thể chất ngoài trời, khả năng rèn luyện bị hạn chế làm cho xương khớp bị kìm hãm phát triển.


*

Môi trường sống lành mạnh giúp con yêu đạt chuẩn bảng chiều cao cân nặng của trẻ em


Cách tra cứu chiều cao cân nặng của trẻ

Chiều cao và cân nặng của trẻ liên tục tăng trưởng trong 18 – 20 năm đầu đời. Ở từng độ tuổi, các chuyên gia y tế từ WHO đều đã nghiên cứu và thống kê mức chuẩn. Dưới đây là cách tra cứu theo bảng chiều cao cân nặng của trẻ theo WHO giúp cha mẹ thuận tiện hơn trong việc tra cứu và đối chiếu với kết quả thể trạng hiện tại của con yêu.

Cách tra cứu chiều cao cân nặng của bé từ 0 – 5 tuổi

Trẻ trong giai đoạn tuổi này đang thích nghi với cuộc sống bên ngoài, trẻ cũng có thời gian phát triển mạnh mẽ ở 3 năm đầu đời và ổn định hơn ở 2 năm sau. Nếu chỉ số cân nặng và chiều cao của con nằm dưới mức tối thiểu so với bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh đồng nghĩa với cơ thể trẻ đang thấp bé, nhẹ cân. Đây cũng là độ tuổi mà trẻ dễ bị suy dinh dưỡng, cha mẹ cần có cách chăm sóc hợp lý và cân bằng.

Xem thêm: How To Boot From Usb In Windows 7 Without Extra Software, How To Create Bootable Usb For Windows 7 Easily


*

Cân đo chuyên dụng chính xác để so sánh bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé sơ sinh


Cách tra cứu chiều cao cân nặng của bé 5 – 15 tuổi

Trong khoảng thời gian này có độ tuổi dậy thì của trẻ – thời điểm “vàng” phát triển thể chất, đặc biệt là chiều cao. Do đó, chiều cao của con có thể tăng mạnh trong thời gian ngắn, trong đó có 1 – 2 năm đạt đỉnh với tốc độ 8 – 15cm/năm. Ngoài theo dõi bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ em, cha mẹ cần chú ý đến tỷ lệ chiều cao – cân nặng được tính bằng BMI dựa trên công thức BMI = cân nặng / (chiều cao)2 (Cân nặng: kg; Chiều cao: mét).

Cách tra cứu chiều cao cân nặng của bé từ 15 – 18 tuổi

Đây là giai đoạn cuối của dậy thì, tốc độ tăng đã chậm hơn và có thể ngừng hẳn ở một số trường hợp, đặc biệt là nữ giới. Cơ thể lúc này đã có sự hoàn thiện nhất định về khung xương, và hình thành cơ bắp. Cha mẹ tiếp tục theo dõi chỉ số BMI và có thể hướng dẫn cho con tự theo dõi cơ thể và phát triển ý thức chăm sóc sức khỏe khoa học.

Cách đo chiều cao chuẩn cho các bé

Cách đo chiều cao chuẩn cho bé dưới 2 tuổi

Đối với trẻ dưới 2 tuổi, cha mẹ nên đo chiều cao cho con bằng cách đặt con nằm ngửa, duỗi thẳng tay chân. Mẹ lưu ý giữ cho đầu, đầu gối của con thẳng, mặt song song với trần nhà, một đầu thước đo nằm ở đầu của con, đầu thước còn lại ở gót chân. Hiện nay, có một số loại thước đo chuyên dụng giúp mẹ dễ dàng đo được kết quả chính xác. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần đối chiếu với bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh để đảm bảo con đang đạt tốc độ tăng trưởng tối ưu.

Cách đo chiều cao chuẩn cho bé trên 2 tuổi

Trẻ trên 2 tuổi đã có thể đứng vững nên cha mẹ đo chiều cao cho con bằng loại thước đo phổ biến cho người trưởng thành. Bằng cách cho con đứng sát vào thước đo, lưng, chân và cổ giữ thẳng, bạn sẽ kiểm tra được kết quả chính xác về chiều cao của trẻ. Mẹ lưu ý cho con đo vào buổi sáng sớm, con không mang theo giày dép hay mũ nón. Mẹ có thể ghi lại kết quả này theo mẫu bảng đo chiều cao cân nặng của trẻ em, đo theo mốc thời gian 1 – 3 tháng để theo dõi tiến trình tăng trưởng.


*

Trẻ trên 2 tuổi có thể đo chiều cao dễ dàng bằng thước đo bình thường


Cách đo cân nặng chuẩn của trẻ từ sơ sinh đến 18 tuổi

Việc đo cân nặng của trẻ em dễ dàng hơn so với chiều cao. Có nhiều loại cân nặng mà cha mẹ có thể tin dùng một loại phù hợp với gia đình và đảm bảo độ chính xác. Sau khi đọc cân nặng của con, mẹ cần so sánh với bảng đo chiều cao cân nặng trẻ em để kiểm tra con đã đạt chuẩn mức cân nặng chưa.

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, cha mẹ có thể sử dụng loại cân chuyên dụng cho trẻ em. Ngoài ra, bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh cũng có sự khác biệt, mẹ lưu ý đo 1 lần/tháng để kiểm tra tốc độ tăng liên tục của con. Mức cân nặng này ảnh hưởng đến khả năng phát triển chiều cao của con nên cần được theo dõi cẩn thận, đảm bảo con đang có thể trạng tốt, sẵn sàng để cao lớn vượt trội.

Đối với trẻ trên 10 tuổi, sự cân bằng giữa cân nặng và chiều cao mang đến vóc dáng lý tưởng. Kiểm tra cân nặng thường xuyên giúp trẻ nắm được tỷ lệ cơ thể hiện tại, đồng thời có kế hoạch cân bằng dinh dưỡng và tập luyện để đạt được cân nặng chuẩn.

Bảng chiều cao cận nặng chuẩn WHO cho thai nhi

Bảng chiều cao cận nặng chuẩn WHO cho thai nhi từ 8-20 tuần tuổi

Tuần tuổi thai nhiChiều caoCân nặng
Tuần thứ 81.6 cm1 gr
Tuần thứ 92.3 cm2 gr
Tuần thứ 103.1 cm4 gr
Tuần thứ 114.1 cm7 gr
Tuần thứ 125.4 cm14 gr
Tuần thứ 137.4 cm23 gr
Tuần thứ 148.7 cm43 gr
Tuần thứ 1510.1 cm70 gr
Tuần thứ 1611.6 cm100 gr
Tuần thứ 1713 cm140 gr
Tuần thứ 1814.2 cm190 gr
Tuần thứ 1915.3 cm240 gr
Tuần thứ 2016.4 cm300 gr

Bảng chiều cao cận nặng chuẩn WHO cho thai nhi từ 21-32 tuần tuổi

Tuần tuổi thai nhiChiều caoCân nặng
Tuần thứ 2125.6 cm360 gr
Tuần thứ 2227.8 cm430 gr
Tuần thứ 2328.9 cm501 gr
Tuần thứ 2430 cm600 gr
Tuần thứ 2534.6 cm660 gr
Tuần thứ 2635.6 cm760 gr
Tuần thứ 2736.6 cm875 gr
Tuần thứ 2837.6 cm1005 gr
Tuần thứ 2938.6 cm1153 gr
Tuần thứ 3039.9 cm1319 gr
Tuần thứ 3141.1 cm1502 gr
Tuần thứ 3242.4 cm1702 gr

Bảng chiều cao cận nặng chuẩn WHO cho thai nhi từ 33 đến 40 tuần tuổi

Tuần tuổi thai nhiChiều caoCân nặng
Tuần thứ 3343.7 cm1918 gr
Tuần thứ 3445 cm2146 gr
Tuần thứ 3546.2 cm2383 gr
Tuần thứ 3647.4 cm2622 gr
Tuần thứ 3748.6 cm2859 gr
Tuần thứ 3849.8 cm3083 gr
Tuần thứ 3950.7 cm3288 gr
Tuần thứ 4051.2 cm3462 gr

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn theo độ tuổi chuẩn WHO

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn từ 0 – 23 tháng

THÁNGNỮNAM
Cân nặngChiều caoCân nặngChiều cao
0 tháng3,2 kg49,1 cm3,3 kg47,9 cm
1 tháng4,2 kg53,7 cm4,5 kg52,7 cm
2 tháng5,1 kg57,1 cm5,6 kg56,4 cm
3 tháng5,8 kg59,8 cm6,4 kg59,3 cm
4 tháng6,4 kg62,1 cm7 kg61,7 cm
5 tháng6,9 kg64 cm7,5 kg63,7 cm
6 tháng7,3 kg65,7 cm7,9 kg65,4 cm
7 tháng7,6 kg67,3 cm8,3 kg66,9 cm
8 tháng7,9 kg68,7 cm8,6 kg68,3 cm
9 tháng8,2 kg70,1 cm8,9 kg69,6 cm
10 tháng8,5 kg71,5 cm9,2 kg70,9 cm
11 tháng8,7 kg72,8 cm9,4 kg72,1 cm
12 tháng8,9 kg74 cm9,6 kg73,3 cm
13 tháng9,5 kg75,1 cm9,9 kg76,9 cm
14 tháng9,7 kg76,4 cm10,1 kg77,9 cm
15 tháng9,9 kg77,7 cm10,3 kg79,2 cm
16 tháng10,2 kg78,4 cm10,5 kg80,2 cm
17 tháng10,4 kg79,7 cm10,7 kg81,2 cm
18 tháng10,6 kg80,7 cm10,9 kg82,2 cm
19 tháng10,8 kg81,7 cm11,2 kg83,3 cm
20 tháng11 kg82,8 cm11,3 kg84 cm
21 tháng11,3 kg83,5 cm11,5 kg85 cm
22 tháng11,5 kg84,8 cm11,7 kg86,1 cm
23 tháng11,7 kg85,1 cm11,9 kg86,8 cm

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn từ 2 – 20 tuổi

TUỔINỮNAM
Cân nặngChiều caoCân nặngChiều cao
2 tuổi12 kg85,5 cm12,5 kg86,8 cm
3 tuổi14,2 kg94 cm14 kg95,2 cm
4 tuổi15,4 kg100,3 cm16,3 kg102,3 cm
5 tuổi17,9 kg107,9 cm18,4 kg109,2 cm
6 tuổi19,9 kg115,5 cm20,6 kg115,5 cm
7 tuổi22,4 kg121,1 cm22,9 kg121,9 cm
8 tuổi25,8 kg128,2 cm25,6 kg128 cm
9 tuổi28,1 kg133,3 cm28,6 kg133,3 cm
10 tuổi31,9 kg138,4 cm32 kg138,4 cm
11 tuổi36,9 kg144 cm35,6 kg143,5 cm
12 tuổi41,5 kg149,8 cm39,9 kg149,1 cm
13 tuổi45,8 kg156,7 cm45,3 kg156,2 cm
14 tuổi47,6 kg158,7 cm50,8 kg163,8 cm
15 tuổi52,1 kg159,7 cm56 kg170,1 cm
16 tuổi53,5 kg162,5 cm60,8 kg173,4 cm
17 tuổi54,4 kg162,5 cm64,4 kg175,2 cm
18 tuổi56,7 kg163 cm66,9 kg175,7 cm
19 tuổi57,1 kg163 cm68,9 kg176,5 cm
20 tuổi58 kg163,3 cm70,3 kg177 cm

Một vài lưu ý khi đo chiều cao và cân nặng của bé

Một vài lưu ý khi mẹ đo cân nặng của bé