Giáo trình những lệnh trong Matlab sau tất cả 10 chương, bao gồm: chương 1 Matlab cơ bản, chương 2 ma trận, chương 3 hệ phương trình đại số đường tính, chương 4 nội suy và xấp xỉ hàm, chương 5 những phương trình phi tuyến, chương 6 đạo hàm cùng tích phân số, chương 7 các phương trình vi phân thường, chương 8 tối ưu hoá, chương 9 phương trình vi phân đạo hàm riêng, chương 10 những công thay khác của Matlab.


*

CHƯƠNG 1: MATLAB CƠ BẢN §1. CÁC TOÁN TỬ CƠ BẢN CỦA MATLAB 1. Các toán tử cơ bản: Matlab là một phần mềm cao cấp dùng để giải các bài toán. Để khởi động MATLAB ta bấm đúp vào icon của nó. Các file MATLAB có dạng *.m và chỉ chạy trong môi trường xung quanh MATLAB.

Bạn đang xem: Các lệnh cơ bản trong matlab

MATLAB xử lí số liệu như là ma trận. Khi ta đánh lệnh vào cửa sổ lệnh, nó sẽ được thi hành ngay và kết quả hiện lên màn hình. Nếu như ta không muốn cho hiệu quả hiện lên màn hình thì sau lệnh ta đặt thêm dấu “;”. Nếu lệnh quá dài, không vừa một dòng dòng có thể đánh lệnh trên nhiều dòng và cuối mỗi dòng đặt thêm dấu ... rồi xuống dòng. Khi soạn thảo lệnh ta có thể dùng các phím tắt : ↑ Ctrl‐P gọi lại lệnh trước đó ↓ Ctrl‐N gọi lệnh sau ← Ctrl‐B lùi lại một kí tự → Ctrl‐F tiến lên một kí tự Ctrl‐→ Ctrl‐R sang phải một từ Ctrl‐← Crtl‐L sang phải một từ home Ctrl‐A về đầu dòng over Ctrl‐E về cuối dòng esc Ctrl‐U xoá dòng del Ctrl‐D xoá kí tự tại chỗ con nháy đứng backspace Ctrl‐H xoá kí tự trước chỗ con nháy đứng ) Các phép toán cơ bản của MATLAB gồm: + cộng ‐ trừ * nhân / chia phải chia trái ^ luỹ thừa ‘ chuyển vị ma trận hay số phức liên hợp ) Các toán tử quan hệ : = lớn hơn hoặc bằng == bằng 1 ~= không bằng ) Các toán tử logic : và và | or ~ not ) Các hằng : pi 3.14159265 i số ảo j tương tự i eps sai số 2‐52 realmin số thực nhỏ nhất 2‐1022 realmax số thực lớn nhất 21023 inf vô cùng lớn NaN Not a number 2. Nhập xuất tài liệu từ chiếc lệnh: MATLAB không đòi hỏi phải khai báo biến trước khi dùng. MATLAB rõ ràng chữ hoa và chữ thường. Những số liệu đưa vào môi trường làm việc của MATLAB được lưu lại suốt phiên làm việc cho đến khi gặp lệnh clear all. MATLAB cho phép ta nhập số liệu từ dòng lệnh. Khi nhập ma trận từ bàn phím ta phải tuân theo các quy định sau : • ngăn cách các phần tử của ma trận bằng dấu “,” hay dấu trống • dùng dấu “;” để kết thúc một hàng • bao các phần tử của ma trận bằng cặp dấu ngoặc vuông < > Để nhập các ma trận sau: ⎡1 2 4⎤ ⎡1⎤ A = ⎢⎢ 3 −2 5 ⎥⎥ B = ⎡⎣1 4 −2 1⎤⎦ C = ⎢⎢ 4 ⎥⎥ ⎢⎣ 1 5 3 ⎥⎦ ⎢⎣7 ⎥⎦ ta dùng các lệnh: A = < 1 2 3; 3 ‐2 4; 1 5 3> B = < 1 4 2 1> C = < 1; 4; 7> 3. Nhập xuất dữ liệu từ bỏ file: MATLAB có thể xử lí hai kiểu file dữ liệu: file 2nhị phân *.mat và file ASCII *.dat. Để lưu các ma trận A, B, C dưới dạng file nhị phân ta dùng lệnh: save ABC A B C và nạp lại các ma trận A, B bằng lệnh: load ABC A B Nếu muốn lưu số liệu của ma trận B dưới dạng file ASCII ta viết: save b.dat B /ascii Ta viết chương trình ct1_1.m như sau: clear A = <1 2 3; 4 5 6> B = <3; ‐2; 1>; C(2) = 2; C(4) = 4 disp(’Nhan phim bat ky de xem nhap/xuat du lieu tu file’) save ABC A B C %luu A,B & C duoi dang MAT‐file co ten ’ABC.mat’ clear(’A’, ’C’) %xoa A va C khoi bo nho load ABC A C %doc MAT ‐ file de nhap A va C vao bo nho save b.dat B /ascii %luu B duoi dang file ASCII co ten ’b.dat’ clear B load b.dat %doc ASCII b x = input(’Nhap x:’) format short e x format rat, x format long, x format short, x 4. Nhập xuất tài liệu từ bàn phím: Lệnh input cho phép ta nhập số liệu từ bàn phím. Ví dụ: 3 x = input(’Nhap x: ’) Lệnh format cho phép xác định dạng thức của dữ liệu. Ví dụ: format rat % so huu ti format long % so sẽ có 14 chu so sau dau phay format long e % so dang mu format hex % so dang hex format short e %so dang mu ngan format short %tro ve so dang ngan (default) Một cách khác để hiển thị giá trị của biến và chuỗi là đánh tên biến vào cửa số lệnh MATLAB. Ta cũng hoàn toàn có thể dùng disp và fprintf để hiển thị các biến. Ví dụ: disp(ʹTri so cua x = ʹ), disp(x) Ta viết chương trình ct1_2.m như sau: clc f = input(ʹNhap nhiet do Fahrenheit:ʹ); c = 5/9*(f ‐ 32); fprintf(ʹ%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C). ʹ, f, c) fid = fopen(ʹct1_2.datʹ, ʹwʹ); fprintf(fid, ʹ%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C). ʹ, f, c); fclose(fid); Trong trường hợp ta muốn nhập một chuỗi từ bàn phím, ta cần phải thêm kí tự s vào đối số. Ví dụ: ans = input(ʹBan tra loi hoac : ʹ,ʹsʹ) 5. Các hàm toán học: a. Các hàm toán học cơ bản: exp(x) hàm e x sqrt(x) căn bậc hai của x log(x) logarit tự nhiên 4 log10(x) logarit cơ số 10 abs(x) modun của số phức x angle(x) argument của số phức a conj(x) số phức liên hợp của x imag(x) phần ảo của x real(x) phần thực của x sign(x) dấu của x cos(x) sin(x) tan(x) acos(x) asin(x) atan(x) cosh(x) coth(x) sinh(x) tanh(x) acosh(x) acoth(x) asinh(x) atanh(x) b. Các hàm toán học tự tạo: MATLAB cho phép ta tạo hàm toán học và lưu nó vào một file để dùng như là hàm có sẵn của MATLAB. Ví dụ ta cần tạo hàm: 1 f1 (x) = 1 + 8x 2và hàm: ⎡ f1 (x1 ,x 2 ) ⎤ ⎡ x12 + 4x 22 − 5 ⎤ f2 (x) = ⎢ = ⎥ ⎢ 2x 2 − 2x − 3x − 2.5 ⎥ ⎣ f2 (x 1 ,x 2 ) ⎦ ⎣ 1 1 2 ⎦ Muốn thế ta tạo ra file f1.m như sau: function y = f1(x) y = 1./(1+8*x.^2); và file f2.m: 5 function y = f2(x) y(1) = x(1)*x(1)+4*x(2)*x(2) ‐5; y(2) = 2*x(1)*x(1)-2*x(1)-3*x(2) -2.5; Khi nhập lệnh f1(2) ta có giá trị của hàm f1 tại x = 2. Khi nhập lệnh f2(<2 4>) ta có giá trị của hàm f2 tại x1 = 2 và x2 = 4. Lệnh feval(‘f1’, 2) và feval(‘f2’, <2 4>) cũng cho kết quả tương tự. Cách thứ hai để biểu diễn một hàm toán học một biến trên dòng lệnh là tạo ra một đối tượng inline từ một biểu thức chuỗi. Ví dụ ta có thể nhập từ dòng lệnh hàm như sau: f1 = inline(’1./(1 + 8*x.^2)’,’x’); f1(<0 1>), feval(f1, <0 1>) Ta cũng có thể viết: f1 = ʹ1./(1 + 8*x.^2)ʹ; x = <0 1>; eval(f1) Nếu hàm là đa thức ta chỉ cần nhập ma trận các hệ số từ số mũ cao nhất. Ví dụ với đa thức P4(x) = x4 + 4x3 + 2x + 1 ta viết: P = <1 4 0 2 1> Để nhân hai đa thức ta dùng lệnh conv; để chia 2 đa thức ta dùng lệnh deconv. Muốn tính trị số của đa thức ta dùng lệnh polyval và lệnh polyvalm dùng khi đa thức là ma trận. C. Các lệnh xử lí hàm: Lệnh fplot vẽ đồ thị hàm toán học giữa các giá trị đã cho. Ví dụ: fplot(‘f1’, <‐5 5 >) grid on Cho một hàm toán học một biến, ta có thể dùng lệnh fminbnd của MATLAB để tìm cực tiểu địa phương của hàm trong khoảng đã cho. Ví dụ: 6 f = inline(ʹ1./((x ‐ 0.3).^2+0.01) + 1./((x ‐ 0.9).^2 + 0.04) ‐ 6 ʹ); x = fminbnd(f, 0.3, 1) Lệnh fminsearch tương tự hàm fminbnd dùng để tìm rất tiểu địa phương của hàm nhiều biến. Ta có hàm 3 biến lưu trong file three_var.m như sau: function b = three_var(v) x = v(1); y = v(2); z = v(3); b = x.^2 + 2.5*sin(y) ‐ z^2*x^2*y^2; Bây giờ tìm cực tiểu đối với hàm này bắt đầu từ x = ‐0.6 , y = ‐1.2 và z = 0.135 bằng các lệnh: v = <‐0.6 ‐1.2 0.135>; a = fminsearch(ʹthree_varʹ, v) Lệnh fzero dùng để tìm điểm zero của hàm một biến. Ví dụ để tìm giá bán trị không của hàm lân cận giá trị ‐0.2 ta viết: f = inline(ʹ1./((x ‐ 0.3).^2 + 0.01) + 1./((x ‐ 0.9).^2 + 0.04) ‐ 6ʹ); a = fzero(f, ‐0.2) Zero found in the interval: <‐0.10949, ‐0.264>. A = ‐0.1316 6. Các phép toán trên ma trận và vec tơ: a. Khái niệm chung: Giả sử ta tạo ra các ma trận a và b bằng các lệnh: a = <1 2 3; 4 5 6>; b = <3 ‐2 1>; Ta có thể sửa đổi chúng: 7 A =  B = >ʹ Toán tử ‘ dùng để chuyển vị một ma trận thực và chuyển vị liên hợp một ma trận phức. Nếu chỉ muốn chuyển vị ma trận phức, ta dùng thêm toán tử “.” nghĩa là phải viết “.’”. Ví dụ: C = <1 + 2*i 2 ‐ 4*i; 3 + i 2 ‐ 2*j>; X = Cʹ Y = C.’ b. Chỉ số: thành phần ở mặt hàng i cột j của ma trận m×n có kí hiệu là A(i, j). Tuy nhiên ta cũng có thể tham chiếu tới phần tử của mảng nhờ một chỉ số, ví dụ A(k) với k = i + (j ‐ 1)m. Cách này thường dùng để tham chiếu vec tơ hàng hay cột. Trong trường hợp ma trận đầy đủ thì nó được xem là ma trận một cột dài tạo nên từ những cột của ma trận ban đầu. Như vậy viết A(5) tức là tham chiếu phần tử A(2, 2). Để xác định kích thước của một ma trận ta dùng lệnh length(trả về kích thước lớn nhất) hay size(số hàng và cột). Ví dụ: c = <1 2 3 4; 5 6 7 8>; length(c)  = size(c) c. Toán tử “:” : Toán tử “:” là một toán tử quan trọng của MATLAB. Nó xuất hiện ở nhiều dạng khác nhau. Ví dụ: 1:10 tạo một vec tơ hàng chứa 10 số nguyên từ 1 đến 10. Lệnh: 100: ‐7: 50 tạo một dãy số từ 100 đến 51, giảm 7 mỗi lần. Lệnh: 0: pi/4: pi 8tạo một dãy số từ 0 đến pi, cách đều nhau pi/4 Các biểu thức chỉ số tham chiếu tới một phần của ma trận. Viết A(1:k, j) là tham chiếu đến k thành phần đầu tiên của cột j. Bên cạnh đó toán tử “:” tham chiếu tới tất cả các phần tử của một hàng hay một cột. Ví dụ: B = A(:, <1 3 2 >) tạo ra ma trận B từ ma trận A bằng cách đổi thứ tự các cột từ <1 2 3> thành <1 3 2> d. Tạo ma trận bằng hàm có sẵn: MATLAB cung cấp một số hàm để tạo các ma trận cơ bản: zeros tạo ra ma trận mà các phần tử đều là zeros z = zeros(2, 4) ones tạo ra ma trận mà các phần tử đều là 1 x = ones(2, 3) y = 5*ones(2, 2) rand tạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bố đều d = rand(4, 4) randn tạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bố trực giao e = randn(3, 3) magic(n) tạo ra ma trận cấp n gồm các số nguyên từ 1 đến n2 với tổng các hàng bằng tổng các cột n phải lớn hơn hay bằng 3. Pascal(n) tạo ra ma trận xác định dương mà các phần tử lấy từ tam giác Pascal. Pascal(4) eye(n) tạo ma trận đơn vị 9 eye(3) eye(m, n) tạo ma trận đơn vị mở rộng eye(3, 4) e. Lắp ghép: Ta có thể lắp ghép(concatenation) các ma trận có sẵn thành một ma trận mới. Ví dụ: a = ones(3, 3) b = 5*ones(3, 3) c =  f. Xoá hàng và cột : Ta có thể xoá hàng và cột từ ma trận bằng dùng dấu <>. Để xoá cột thứ 2 của ma trận b ta viết: b(:, 2) = <> Viết x(1: 2: 5) = <> nghĩa là ta xoá các phần tử bắt đầu từ đến phần tử thứ 5 và cách 2 rồi sắp xếp lại ma trận. G. Các lệnh xử lí ma trận: cùng : X= A + B Trừ : X= A ‐ B Nhân : X= A * B : X.*A nhân các phần tử tương ứng với nhau chia : X = A/B lúc đó X*B = A : X = AB lúc đó A*X = B : X=A./B chia các phần tử tương ứng với nhau Luỹ thừa : X = A^2 : X = A.^2 Nghịch đảo : X = inv(A) Định thức : d = det(A) 7. Chế tạo ra số ngẫu nhiên: MATLAB có các lệnh tạo thành số đột nhiên là rand và randn tạo ra các số ngẫu nhiên theo phân bố Gauss. Rand(m, n) tạo ra ma trận các số ngẫu nhiên phân bố đồng nhất. Randn(m, n) tạo ra ma trận các số ngẫu nhiên theo phân bố chuẩn Gauss. Rand(3, 3) 10 randn(3, 3) 8. Các lệnh dùng lập trình: a. Các phát biểu điều kiện if, else, elseif: Cú pháp của if: if end Nếu cho kết quả đúng thì phần lệnh trong thân của if được thực hiện.

Xem thêm:

Các phát biểu else và leseif cũng tương tự. Ví dụ: Ta xét chương trình) ct1_4. m để đoán tuổi như sau: clc disp(‘Xin chao! Han hanh duoc lam quen’); x = fix(30*rand); disp(‘Tuoi toi trong khoang 0 ‐ 30’); gu = input(‘Xin nhap tuoi cua ban: ‘); if gu x disp(‘Ban lon hon toi’); else disp(‘Ban bang tuoi toi’); end b. switch: Cú pháp của switch như sau : switch case n1 : case n2 : . . . . . . . . . . . . . . . Case nn : otherwise : kết thúc c. while: vòng lặp while dùng khi không biết trước số lần lặp. Cú pháp của nó như sau: 11 while over Xét chương trình in ra chuoi “Xin chao” lên mà hình với số lần nhập từ bàn phím ct1_5.m như sau: clc disp(ʹxin chaoʹ); gu = input(ʹNhap so lan in: ʹ); i = 0; while i ~= gu disp(<ʹXin chaoʹ i>); i = i + 1 over d. for: vòng lặp for dùng khi biết trước số lần lặp. Cú pháp như sau: for = : : Ta xây dựng chương trình đoán số ct1_6.m: clc x = fix(100*rand); n = 7; t = 1; for k = 1:7 num = int2str(n); disp(<ʹBan co quyen du doan ʹ, num, ʹ lanʹ>); disp(ʹSo can doan nam trong khoang 0 ‐ 100ʹ); gu = input(ʹNhap so ma ban doan: ʹ); if gu x disp(ʹSo ban doan lon honʹ); else disp(ʹBan da doan dung. Xin chuc mungʹ); t = 0; break; kết thúc 12 n = n ‐ 1; end if t > 0 disp(ʹBan khong doan ra roiʹ); numx = int2str(x); disp(<ʹDo la so: ʹ, numx>); end e. break: phát biểu break để kết thúc vòng lặp for hay while mà không quan tâm đến điều kiện kết thúc vòng lặp đã thoả mãn hay chưa. §2. ĐỒ HOẠ TRONG MATLAB 1. Các lệnh vẽ: MATLAB cung cấp một loạt hàm để vẽ biểu diễn các vec tơ số liệu cũng như giải thích và in các đường cong này. Plot đồ họa 2‐D với số liệu 2 trục vô hướng và tuyến tính plot3 đồ họa 3‐D với số liệu 2 trục vô hướng và tuyến tính polar đồ hoạ trong hệ toạ độ cực loglog đồ hoạ với các trục logarit semilogx đồ hoạ với trục x logarit và trục y tuyến tính semilogy đồ hoạ với trục y logarit và trục x tuyến tính plotyy đồ hoạ với trục y có nhãn ở bên trái và bên phải 2. Sản xuất hình vẽ: Hàm plot có các dạng không giống nhau phụ thuộc vào các đối số đưa vào. Ví dụ nếu y là một vec tơ thì plot(y) tạo ra một đường thẳng quan hệ giữa các giá trị của y và chỉ số của nó. Nếu ta có 2 vec tơ x và y thì plot(x, y) tạo ra đồ thị quan hệ giữa x và y. T = <0: pi/100: 2*pi> y = sin(t); plot(t, y) grid on polar(t, y) 3. Đặc tả kiểu đường vẽ: Ta có thể dùng các kiểu đường vẽ khác nhau khi vẽ hình. Muốn thế ta chuyển kiểu đường vẽ cho hàm plot. Ta viết chương trình ct1_7.m tạo ra đồ thị hàm hình sin: 13 t = <0: pi/100: 2*pi>; y = sin(t); plot(t, y, ’. ‘) % vẽ bằng đường chấm chấm grid on 4. Đặc tả màu và kích thước đường vẽ: Để đặc tả màu và kích thước đường vẽ ta dùng các tham số sau: LineWidth độ rộng đường thẳng,tính bằng số điểm MarkerEdgeColor màu của các cạnh của khối đánh dấu MarkerFaceColor màu của khối đánh dấu MarkerSize kích thước của khối đánh dấu Màu được xác định bằng các tham số: Mã màu sắc Mã color r red m magenta g green y yellow b xanh k đen c cyan w white Các dạng điểm đánh dấu xác định bằng: Mã Kiểu đánh dấu Mã Kiểu đánh dấu + dấu cộng . điểm o vòng tròn x chữ thập * dấu sao s hình vuông d hạt kim cương v điểm tam giác hướng xuống ^ điểm tam giác hướng lên tam giác sang phải h lục giác p. Ngũ giác Các dạng đường thẳng xác định bằng: Mã Kiểu đường Mã Kiểu đường ‐ đường liền : đường chấm chấm ‐‐ đường đứt nét ‐. đường chấm gạch 14Ta xét chương trình ct1_8.m như sau: x = ‐pi : pi/10 : pi; y = tan(sin(x)) ‐ sin(tan(x)); plot(x, y, ʹ‐‐rs’, ʹLineWidthʹ, 2, ʹMarkerEdgeColorʹ, ʹkʹ,... ʹMarkerFaceColorʹ, ʹgʹ, ʹMarkerSizeʹ, 10) Chương trình này sẽ vẽ đường cong y = f(x) có các đặc tả sau : ‐ đường vẽ là đường đứt nét(‐‐) ‐ khối đánh dấu hình vuông (s), đường vẽ màu đỏ(r) ‐ đường vẽ rộng 2 point ‐ các cạnh của khối đánh màu đen ‐ khối đánh dấu màu green ‐ kích thước khối đánh dấu 10 point 5. Thêm đường vẽ vào đồ thị đã có: Để làm điều này ta dùng lệnh hold. Khi ta đánh lệnh hold on thì MATLAB không xoá đồ thị đang có. Nó thêm số liệu vào đồ thị mới này. Nếu phạm vi giá trị của đồ thị mới vượt quá các giá trị của trục toạ độ cũ thì nó sẽ định lại tỉ lệ xích. 6. Chỉ vẽ các điểm số liệu: Để vẽ các điểm đánh dấu mà không nối chúng lại với nhau ta dùng đặc tả nói rằng không có các con đường nối giữa các điểm, nghĩa là ta gọi hàm plot chỉ với đặc tả màu và điểm đánh dấu. Ta xét chương trình ct1_9.m như sau: x = ‐pi : pi/10 : pi; y = tan(sin(x)) ‐ sin(tan(x)); plot(x, y, ʹsʹ, ʹMarkerEdgeColorʹ, ʹkʹ) 7. Vẽ những điểm cùng đường: Để vẽ cả các điểm lưu lại và con đường nối giữa chúng ta cần mô tả kiểu đường và kiểu điểm. Ta xét chương trình ct1_10.m: x = 0:pi/15:4*pi; y = exp(2*sin(x)); plot(x, y, ʹ‐rʹ, x, y, ʹokʹ) sử dụng vẽ đường cong y = f(x) tất cả đường nối liền, màu đỏ. Điểm đánh dấu là 15chữ o có màu đen. 8. Vẽ với hai trục y: Lệnh plotyy chất nhận được tạo một đồ gia dụng thị có hai trục y. Ta cũng có thể dùng plotyy để cho giá trị trên hai trục y có kiểu khác nhau nhằm tiện so sánh. Ta xét chương trình ct1_11.m: t = 0:900; A = 1000; b = 0.005; a = 0.005; z2 = sin(b*t); z1 = A*exp(‐a*t);  = plotyy(t, z1, t, z2,ʹsemilogyʹ, ʹplotʹ); 9. Vẽ đường cong với số liệu 3 ‐ D: Nếu x, y, z là 3 vec tơ có cùng độ dài thì plot3 sẽ vẽ đường cong 3D. Ta viết chương trình ct1_12.m: t = 0:pi/50:10*pi; plot3(sin(t),cos(t),t) axis square; grid on 10. Đặt các thông số cho trục: Khi ta tạo một hình vẽ, MATLAB tự động chọn các giới hạn trên trục toạ độ và khoảng cách đánh dấu dựa trên số liệu dùng để vẽ. Tuy nhiên ta có thể mô tả lại phạm vi giá trị trên trục và khoảng cách đánh dấu theo ý riêng. Ta có thể dùng các lệnh sau: axis đặt lại các giá trị trên trục toạ độ axes tạo một trục toạ độ mới với các đặc tính được mô tả get và set cho phép xác định và đặt các thuộc tính của trục toạ độ đang có gca trở về trục toạ độ cũ MATLAB chọn các giới hạn bên trên trục toạ độ và khoảng chừng cách khắc ghi dựa trên số liệu dùng để vẽ. Dùng lệnh axis có thể đặt lại giới hạn này. Cú pháp của lệnh: axis< xmin , xmax , ymin , ymax> Ta xét chương trình ct1_13.m như sau: 16 x = 0:0.025:pi/2; plot(x, tan(x), ʹ‐roʹ) axis(<0 pi/2 0 5>) MATLAB chia vạch trên trục dựa trên phạm vi dữ liệu và chia đều. Ta có thể mô tả cách chia nhờ thông số xtick và ytick bằng một vec tơ tăng dần. Ví dụ xét chương trình ct1_14.m: x = ‐pi: .1: pi; y = sin(x); plot(x, y) set(gca, ʹxtickʹ, ‐pi :pi/2:p); set(gca, ʹxticklabelʹ, ʹ‐piʹ, ʹ‐pi/2ʹ, ʹ0ʹ, ʹpi/2ʹ, ʹpiʹ) 11. Ghi nhãn lên các trục toạ độ: MATLAB cung cấp các lệnh ghi nhãn lên đồ hoạ gồm : title thêm nhãn vào đồ hoạ xlabel thêm nhãn vào trục x ylabel thêm nhãn vào trục y zlabel thêm nhãn vào trục z legend thêm chú giải vào đồ thị text hiển thị chuỗi văn bản ở vị trí nhất định gtext đặt văn bản lên đồ hoạ nhờ chuột f bold font it italics font sl oblique font (chữ nghiêng) m normal font Các kí tự đặc biệt xem trong String properties của Help. Ta dùng các lệnh xlabel , ylabel , zlabel để thêm nhãn vào các trục toạ độ. Ta có thể thêm văn phiên bản vào bất kì nơi nào trên hình vẽ nhờ vào hàm text. Ta có chương trình ct1_15.m: x = ‐pi: .1: pi; y = sin(x); plot(x, y) xlabel(ʹt = 0 to 2piʹ, ʹFontsizeʹ, 16) ylabel(ʹsin(t)ʹ, ʹFontsizeʹ, 16) 17 title(ʹitGia tri cua sin tu zero đến 2 piʹ, ʹFontsizeʹ, 16) text(3*pi/4, sin(3*pi/4),ʹleftarrowsin(t ) = 0.707ʹ, ʹFontSizeʹ, 12) 12. Định vị văn bản trên hình vẽ: Ta có thể sử dụng đối tượng văn bản để ghi chú các trục ở vị trí bất kì. MATLAB định vị văn bản theo đơn vị dữ liệu trên trục. Ví dụ để vẽ hàm y = Aeαt với A = 0.25 , t = 0 đến 900 và α = 0.005 ta viết chương trình ct1_16.m: t = 0: 900; plot(t, 0.25*exp(‐0.005*t)) plot(t, y) text(300, .25*exp(‐.005*300),... ʹulletleftarrowfontnametimes0.25ite^‐ 0.005itt tai,... itt = 300ʹ, ʹFontSizeʹ, 14)%ghi chu tai t = 300 thông số HorizontalAlignment và VerticalAlignment xác định văn phiên bản so với các toạ độ x, y, z đã cho. 13. Đồ hoạ đặc biệt: a. Khối và vùng: Đồ hoạ khối và vùng biểu diễn số liệu là vec tơ hay ma trận. MATLAB cung cấp các hàm đồ hoạ khối và vùng : bar hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar barh hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar nằm ngang bar3 hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar dạng 3D bar3h hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar dạng 3D nằm ngang Mặc định, mỗi thành phần của ma trận được màn biểu diễn bằng một bar. Ta xét chương trình ct1_17.m: y = <5 2 1 6 7 3 8 6 3 5 5 5 1 5 8>; 18 bar(y) b. Mô tả dữ liệu trên trục: Ta dùng các hàm xlabel và ylabel để mô tả các dữ liệu trên trục. Ta xét chương trình ct1_18.m: nhdo = <29 23 27 25 20 23 23 27>; ngay = 0: 5: 35; bar(ngay, nhdo) xlabel(ʹNgayʹ) ylabel(ʹNhiet do (^oC)ʹ) set(gca,ʹYLimʹ,<15 30>,ʹLayerʹ,ʹtopʹ) grid on set(gca,ʹYLimʹ,<15 30>) mặc định,phạm vi quý giá của trục y là từ 0 cho 30. Để xem ánh sáng trong khoảng từ 15 đến 30 ta thay đổi phạm vi giá trị của trục y: set(gca,ʹYLimʹ,<15 30>,ʹLayerʹ,ʹtopʹ) và trên đồ thị, phạm vi giá trị của trục y đã thay đổi. C. Xếp chồng đồ thị: Ta có thể xếp chồng số liệu trên đồ thị thanh bằng cách tạo ra một trục khác trên cùng một vị trí và như vậy ta có một trục y độc lập với bộ số liệu khác. TCE = <515 420 370 250 135 120 60 20>; nhdo = <29 23 27 25 20 23 23 27>; ngay = 0:5:35; bar(ngay, nhdo) xlabel(ʹNgayʹ) ylabel(ʹNhiet do (^oC)ʹ) Để xếp ông xã một số liệu lên một đồ thị thanh sinh sống trên, có trục thứ 2 ở cùng vị trí như trục thứ nhất ta viết: h1 = gca; và tạo trục thứ 2 ở vị trí trục thứ nhất trước nhất vẽ bộ số liệu thứ 2: h2 = axes(ʹPositionʹ,get(h1,ʹPositionʹ)); 19 plot(days,TCE,ʹLineWidthʹ,3) Để trục thứ 2 không gây trở ngại cho trục thứ nhất ta viết: set(h2,ʹYAxisLocationʹ,ʹrightʹ,ʹColorʹ,ʹnoneʹ,ʹXTickLabelʹ,<>) set(h2,ʹXLimʹ,get(h1,ʹXLimʹ),ʹLayerʹ,ʹtopʹ) Để ghi chú lên đồ thị ta viết: text(11,380,ʹMat doʹ,ʹRotationʹ,‐‐55,ʹFontSizeʹ,16) ylabel(ʹTCE Mat do (PPM)ʹ) title(ʹXep chong do thiʹ,ʹFontSizeʹ,16) (lưu trong ct1_19.m) d. Đồ hoạ vùng: Hàm area hiển thị đường cong tạo từ một vec tơ hay từ một cột của ma trận. Nó vẽ những giá trị của một cột của ma trận thành một đường cong riêng và tô đầy vùng không gian giữa các đường cong và trục x. ta xét chương trình ct1_20.m: Y = <5 1 2 8 3 7 9 6 8 5 5 5 4 2 3>; area(Y) hiển thị đồ thị có 3 vùng, mỗi vùng một cột. Độ cao của mỗi đồ thị vùng là tổng các phần tử trong một hàng. Mỗi đường cong sau sử dụng đường cong trước làm cơ sở. Để hiển thị đường chia lưới ta dùng lệnh: set(gca,ʹLayerʹ,ʹtopʹ) set(gca,ʹXTickʹ,1:5) grid on f. Đồ thị pie: Đồ thị pie hiển thị theo tỉ lệ tỷ lệ của một phần tử của một vec tơ hay một ma trận so với tổng các phần tử. Các lệnh pie cùng pie3 tạo ra đồ thị 2D và 3D. ta xét chương trình ct1_21.m: X = <19.3 22.1 51.6; 34.2 70.3 82.4; 61.4 82.9 90.8; 20