ĐH Tôn Đức Thắng là một trong những trường áp dụng hình thức xét tuyển học bạ THPT trong mùa tuyển sinh ĐH - CĐ năm 2018. Tuy nhiên, điều kiện xét tuyển và cách tính điểm có nhiều điểm khác biệt so với các trường khác.

Bạn đang xem: Đại học tôn đức thắng xét tuyển học bạ 2018

Theo phương thức xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT, ĐH Tôn Đức Thắng chia ra làm 2 đợt.

Đợt 1: Xét tuyển dành cho học sinh các trường THPT đã ký kết hợp tác với ĐH Tôn Đức Thắng về hướng nghiệp, đào tạo và phát triển khoa học công nghệ

Chú thích từ viết tắt/công thức:

ĐTBCN: Điểm trung bình cả năm;

α: là hệ số Trường THPT. Các trường chuyên/năng khiếu, trường trọng điểm (theo danh mục TDTU công bố) có hệ số 1,037; trường khác có hệ số là 1,000.

ĐTB 2CN = (ĐTBCN lớp 11 + ĐTBCN lớp 12)/2

ĐTBn môn i = (ĐTBCN môn i lớp 11 + ĐTBCN môn i lớp 12)/2

*

Đối tượng: Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 tại các trường THPT đã ký kết hợp tác với trường về hướng nghiệp, đào tạo và phát triển khoa học công nghệ; hoặc tại các trường THPT của các tỉnh đã ký kết toàn diện với trường (theo danh sách các Trường THPT đã ký kết với ĐH Tôn Đức Thắng) đủ điều kiện xét tuyển theo quy định của trường.

Điều kiện xét tuyển: dựa vào kết quả học tập 3 học kỳ (HK1 lớp 11, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12) đảm bảo các điều kiện theo nhóm ngành như sau:

+ Nhóm ngành 1: Thí sinh có ĐTB 3HK ≥ 8,00 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

  + Nhóm ngành 2: Thí sinh có ĐTB 3HK ≥ 7,50 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

+ Nhóm ngành 3: Thí sinh có thể xét theo điều kiện (a) hoặc (b)

(a): Thí sinh có ĐTB 3HK ≥ 7,00 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành. Hoặc (b): Thí sinh có ĐTB môn i theo tổ hợp xét tuyển ≥ 6,30 và ĐTB 3HK ≥ 6,00; đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

+ Nhóm ngành 4 (Nhóm ngành năng khiếu): Thí sinh có ĐTB môn i theo tổ hợp xét tuyển ≥ 6,00 và ĐTB 3HK ≥ 6,00; Điểm môn Vẽ hình họa mỹ thuật (Vẽ HHMT), Năng khiếu thể dục thể thao (Năng khiếu TDTT) ≥ 6,50 (theo thang điểm 10 và chưa nhân hệ số 2). Khi xét tuyển, điểm môn Vẽ HHMT, Năng khiếu TDTT nhân hệ số 2.

Xem thêm: Tiết Kiệm Điện Máy Lạnh - 5 Mẹo Tiết Kiệm Điện Dùng Điều Hòa Mùa Nắng Nóng

*

Điểm xét tuyển: làm tròn đến 2 chữ số thập phân và được tính theo công thức sau:

+ Nhóm ngành 1 và 2: Điểm xét tuyển = (ĐTB HK1 lớp 11 + ĐTB HK2 lớp 11 + ĐTB HK1 lớp 12) * α + Điểm ưu tiên (nếu có).

+ Nhóm ngành 3:

(a) Điểm xét tuyển = (ĐTB HK1 lớp 11 + ĐTB HK2 lớp 11 + ĐTB HK1 lớp 12) * α + Điểm ưu tiên (nếu có). (b) Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) *α + Điểm ưu tiên (nếu có)

+ Nhóm ngành 4: Điểm xét tuyển = <ĐTB Môn 1 + (ĐTB Môn 2 hoặc Điểm Vẽ TTM) + (Điểm Vẽ HHMT hoặc Năng khiếu TDTT) *2> * 3/4 * α + Điểm ưu tiên (nếu có)

*

Đợt 2: Xét tuyển dành cho học sinh tất cả các trường THPT trên cả nước

- Đối tượng: Thí sinh là học sinh đang học lớp 12 tại các Trường THPT trên cả nước đủ điều kiện đăng ký xét tuyển theo quy định của Trường

- Điều kiện xét tuyển: theo kết quả học tập cả năm lớp 11, 12 đảm bảo các điều kiện theo nhóm ngành như sau:

+ Nhóm ngành 1: Thí sinh có kết quả học tập đạt học sinh giỏi năm lớp 11, lớp 12 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

+ Nhóm ngành 2: Thí sinh có ĐTB 2CN ≥ 7,80 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

+ Nhóm ngành 3: Thí sinh có thể xét theo điều kiện (a) hoặc (b)

(a) Thí sinh có ĐTB 2CN ≥ 7,50 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành. Hoặc (b) Thí sinh có ĐTBn môn i theo tổ hợp xét tuyển ≥ 6,50 và ĐTB 2CN ≥ 6,50 và đảm bảo các điều kiện môn học theo ngành.

+ Nhóm ngành 4 (Nhóm ngành năng khiếu): Thí sinh có ĐTBn môn i theo tổ hợp xét tuyển ≥ 6,30 và ĐTB 2CN ≥ 6,50. Điểm môn Vẽ HHMT, Năng khiếu TDTT ≥ 6,50 (theo thang điểm 10 và chưa nhân hệ số 2). Khi xét tuyển, điểm môn Vẽ HHMT, Năng khiếu TDTT nhân hệ số 2.

*

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào nhóm ngành 4, thí sinh phải tham gia thi bổ sung môn năng khiếu gồm có Vẽ trang trí màu (Vẽ TTM), Vẽ HHMT, Năng khiếu TDTT để đủ điều kiện xét tuyển.

- Điểm xét tuyển: điểm xét tuyển của từng nhóm ngành được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và tính theo công thức sau:

*

+ Nhóm ngành 1 và 2: Điểm xét tuyển = (ĐTBCN lớp 11 + ĐTBCN lớp 12) * 3/2 * α + Điểm ưu tiên (nếu có).

  + Nhóm ngành 3: điểm xét tuyển theo 2 nhóm đối tượng

(a) Điểm xét tuyển = (ĐTB CN lớp 11 + ĐTB CN lớp 12) * 3/2 * α + Điểm ưu tiên (nếu có). (b) Điểm xét tuyển = (ĐTBn môn 1 + ĐTBn môn 2 + ĐTBn môn 3) * α + Điểm ưu tiên (nếu có)

+ Nhóm ngành 4: Điểm xét tuyển = <ĐTBn Môn 1 + (ĐTBn Môn 2 hoặc Điểm Vẽ TTM) + (Điểm Vẽ HHMT hoặc Năng khiếu TDTT) * 2> * 3/4 * α + Điểm ưu tiên (nếu có).