Học phí trường đại học Tôn Đức Thắng 2020 là bao nhiêu, so với năm 2019 chênh lệch như thế nào? Với mức học phí này, bạn có điều kiện để theo học không?


*

*

*

Đại Học Tôn Đức Thắng là 1 trong những trường đại học khá nổi tiếng ở Việt Nam với rất nhiều ngành nghề đào tạo khác nhau. Cơ sở chính của Trường ở Tân Phong Quận 7 khá quy mô với đầy đủ các tiện ích dành cho sinh viên theo học.Bạn đang xem: Học phí hệ chất lượng cao tôn đức thắng

Tuy nhiên mức học phí sẽ là điểm quan tâm của nhiều tân sinh viên khi đăng ký nộp vào trường này. Vậy mức học phí mới nhất của Đại học Tôn Đức Thắng là bao nhiêu cho năm 2020, các bạn có thể tham khảo lộ trình học phí sau đây.

Bạn đang xem: Học phí trường đại học tôn đức thắng 2020

Bảng xếp hạngcác trường đại học tại Việt Nam

Học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2020

Học phí trung bình của chương trình đào tạo tiêu chuẩn (trừ ngành Golf)

Nhóm ngành

Tên ngành

Học phí trung bình

Nhóm ngành 1

Xã hội học, Công tác xã hội, Việt Nam học (chuyên ngành du lịch)

18.500.000 VNĐ/năm

Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Quan hệ lao động, Quản lý thể thao, Luật, Kinh doanh quốc tế

Toán ứng dụng, Thống kê

Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc

Nhóm ngành 2

Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học

22.000.000 VNĐ/năm

Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường

Các ngành Điện – Điện tử

Các ngành Công nghệ thông tin

Các ngành Mỹ thuật công nghiệp

Các ngành Xây dựng, Quản lý công trình đô thị, Kiến trúc

Ngành khác

Dược

42.000.000 VNĐ/năm

Mức học phí tạm thu của sinh viên chương trình tiêu chuẩn nhập học năm 2020 như sau

Khối ngành (1): 9.500.000 VNĐKhối ngành (2): 11.000.000 VNĐNgành Dược: 21.000.000 VNĐ

Căn cứ vào đơn giá học phí theo môn học và tổng số môn học của từng sinh viên trong học kỳ 1 năm học 2020 – 2021, trường sẽ chuyển phần chênh lệch học phí (thừa hoặc thiếu) sang học kỳ tiếp theo của năm học 2020 – 2021.

Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh)

STT

Ngành

Năm 1

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 2

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 3

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 4

(Đơn vị: VNĐ)

1

Kế toán

32.670.000

32.670.000

41.836.000

41.836.000

2

Tài chính - Ngân hàng

3

Luật

4

Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch)

33.120.000

38.640.000

42.412.000

42.412.000

5

Công nghệ Sinh học

33.570.000

39.165.000

42.988.000

42.988.000

6

Kỹ thuật Xây dựng

7

Kỹ thuật điện

34.020.000

39.690.000

43.565.000

43.565.000

8

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

9

Kỹ thuật điều khiển từ và tự động hóa

10

Kỹ thuật phần mềm

11

Khoa học máy tính

34.470.000

40.215.000

44.141.000

44.141.000

12

Ngôn ngữ Anh

40.320.000

47.040.000

51.632.000

51.632.000

13

Marketing

40.500,000

47.250.000

51.863.000

51.863.000

14

Kinh doanh quốc tế

15

Quản trị Kinh doanh - chuyên ngành Quản trị khách sạn

40.590.000

47.355.000

51.978.000

51.978.000

16

Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực

40.500.000

47.250.000

51.863.000

51.863.000

17

Thiết kế đồ họa

34.200.000

39.900.000

43.795.000

43.795.000

Sinh viên chương trình chất lượng cao nhập học sẽ tham gia kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa theo đề thi 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Nếu đạt trình độ tiếng Anh ở các cấp độ theo quy định trong khung chương trình đào tạo hoặc nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị thời hạn, sinh viên được miễn học và không đóng tiền cho học phần này.

Trường hợp chưa đạt, sinh viên phải học bổ sung các học phần tiếng Anh dự bị và nộp riêng học phí khoảng 24.000.000 VNĐ.

Học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh (không bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh)

STT

Ngành

Năm 1

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 2

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 3

(Đơn vị: VNĐ)

Năm 4

(Đơn vị: VNĐ)

1

Kế toán

50.040.000

61.299.000

62.620.000

62.620.000

2

Công nghệ Sinh học

52.200.000

63.945.000

65.323.000

65.323.000

3

Kỹ thuật Xây dựng

4

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52.110.000

63.835.000

65.210.000

65.210.000

5

Kỹ thuật phần mềm

52.020.000

63.725.000

65.097.000

65.097.000

6

Khoa học máy tính

52.290.000

64.055.000

65.435.000

65.435.000

7

Ngôn ngữ Anh

49.500.000

60.638.000

61.944.000

61.944.000

8

Marketing

52.740.000

64.607.000

65.998.000

65.998.000

9

Quản trị Kinh doanh - chuyên ngành Quản trị khách sạn

10

Kinh doanh quốc tế

11

Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch và Quản trị du lịch)

49.500,000

60.638.000

61.944.000

61.944.000

12

Tài chính Ngân hàng

50.040.000

61.299.000

62.620.000

62.620.000

Sinh viên của các chương trình đào tạo nếu có Chứng chỉ MOS (Microsoft Office Specialist) quốc tế đạt 750 điểm sẽ được miễn học và không cần đóng tiền cho học phần Tin học tương ứng.

Đánh giá của sinh viênĐại học tôn Đức Thắng


*

Tham khảo học phí trường Đại học Tôn Đức Thắng 2019

Đối với chương trình tiêu chuẩn

Khối ngành (1): Khoa học xã hội, Kinh tế, Quản lý thể thao, Luật, Khách sạn, Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch) trung bình 18.500.000 VNĐ/năm;Khối ngành (2): Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, Công nghệ; Nghệ thuật trung bình 22.000.000 VNĐ/năm;Ngành Dược: trung bình 42.000.000 VNĐ/năm

Chuyên ngành

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Quản lý kinh doanh Golf

43.456.000

49.092.000

43.455.000

29.790.000

Huấn luyện Golf

50.416.000

78.390.000

80.413.000

59.634.000

- Mức học phí tạm thu của sinh viên nhập học (năm 2019) như sau:

Khối ngành (1) tạm thu: 9.500.000 VNĐ/nămKhối ngành (2) tạm thu: 11.000.000 VNĐ/nămNgành Dược tạm thu: 21.000.000 VNĐ/nămNgành Golf tạm thu: 23.000.000 VNĐ/năm

- Học phí của các năm tiếp theo sẽ được điều chỉnh theo Quy định của Nhà nước.

Xem thêm: Nơi Bán Lò Nướng Pensonic Peo-3802G, Lò Nướng Pensonic Peo

Đối với với chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh Việt

- Mức học phí tạm thu (chưa tính học phí Tiếng Anh) khi sinh viên nhập học năm 2019 như sau:

Ngành: Kế toán, Tài chính ngân hàng, Luật, Việt Nam học – CN Du lịch và Quản lý du lịch: 16.500.000 VNĐ/năm.Ngành: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học môi trường, Khoa học máy tính, Thiết kế đồ họa: 17.000.000 đồng.Ngành: Ngôn ngữ Anh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh: 20.000.000 VNĐ/năm.Mức tạm thu học phí Tiếng Anh: 9.000.000 VNĐ/năm (không tạm thu học phí tiếng Anh đối với ngành ngôn ngữ Anh)

- Học phí chương trình tiếng Anh: Chương trình Inspire English có mức học phí tổng trong khóa đào tạo tiếng Anh khoảng 24.000.000 VNĐ/năm; Chương trình World English có mức học phí tổng trong khóa đào tạo tiếng Anh là khoảng 40.000.000 VNĐ/năm.

Đối với chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng 100% tiếng Anh

Đối với sinh viên trúng tuyển vào chương trình Chất lượng cao giảng dạy 100% tiếng Anh nhưng chưa đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh (IELTS 5.0 hoặc tương đương, hoặc có kết quả kì thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa chưa đạt đầu vào), sinh viên phải học chương trình tiếng Anh dự bị tập trung cho đến khi đạt trình độ tương đương tiếng Anh chuẩn đầu vào của chương trình. Học phí của chương trình dự bị tiếng Anh khoảng 20.400.000 VNĐ/khóa (từ 6 tháng – 1 năm)

- Mức học phí tạm thu (chưa tính học phí Tiếng Anh) khi sinh viên nhập học năm 2019 như sau:

Ngành: Kế toán, Ngôn ngữ Anh: 25.000.000 VNĐ.Ngành: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính: 26.100.000 VNĐ.Ngành: Marketing, Quản trị kinh doanh – CN Quản trị Nhà hàng Khách sạn: 26.400.000 VNĐ.Mức tạm thu học phí Tiếng Anh: 9.000.000 VNĐ (không tạm thu học phí tiếng Anh đối với ngành ngôn ngữ Anh).

Trường hợp đạt trình độ Tiếng Anh ở các cấp độ theo quy định trong khung chương trình đào tạo hoặc nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị thời hạn, sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần được miễn. Học phí bình quân của chương trình tiếng Anh theo khung chương trình đào tạo khoảng 26.500.000 VNĐ/năm.

Trường hợp chưa đạt cấp độ Tiếng Anh ở các cấp độ theo quy định trong khung chương trình đào tạo, sinh viên phải học Chương trình tiếng Anh dự bị tập trung cho đến khi đạt trình độ tương đương chuẩn đầu vào tiếng Anh của chương trình, học phí của chương trình dự bị tiếng Anh khoảng 27.000.000 đồng/khóa (từ 6 tháng – 1 năm)

Tham khảo học phí trường ĐH Tôn Đức Thắng 2017 – 2018

Các nhóm ngành 1: Học phí: 17.500.000 VNĐ/năm

Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Luật, Xã hội học, Công tác xã hội, Việt nam họcKế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính ngân hàng, Quan hệ lao động, Quản lý thể thaoToán ứng dụng, thống kê

Các ngành nhóm 2: Học phí: 20.500.000 VNĐ/năm

Kỹ thuật điện – điện tử, kỹ thuật điện tử truyền thông, kỹ thuật điều khiển và tự động hóaKhoa học máy tính, kỹ thuật phần mềm, truyền thông và mạng máy tínhKỹ thuật hóa học, công nghệ sinh học, khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Bảo hộ lao độngKiến trúc, Thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất, thiết kế công nghiệpQuy hoạch và quản lí vùng, kỹ thuật công trình xây dựng , kỹ thuật công trình xây dựng giao thông

Ngành Dược: Học phí 19.000.000 VNĐ/năm

Chương trình chất lượng cao:

Học phí chương trình Chất lượng cao năm 2017 – 2018 khoảng: 35.000.000 – 36.000.000 VNĐ/nămCác ngành Quản trị kinh doanh (CN Quản trị Marketing), Quản trị kinh doanh (CN Quản trị Nhà hàng – Khách sạn), Kinh doanh quốc tế học phí 44.000.000 – 45.000.000 VNĐ/năm

Trường ĐH Tôn Đức Thắng thường có 2 học kỳ chính thức và 1 học kỳ hè để sinh viên trả nợ hoặc cải thiện môn. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong việc chọn trường và chuẩn bị học phí đại học trong quá trình học tập 4 năm. Vì mức học phí đại học hiện tại không hề rẻ nên các bạn cần tập trung học tập đừng để rớt môn nào.

Học phí đại học Tôn Đức Thắng các năm mang tính chất tham khảo, sinh viên nên liên lạc với trường để có con số cập nhật mới nhất.