MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ XÂY DỰNG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 1392/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNHKỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰCTHUỘC BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Phòng, chống thamnhũng năm 2018;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ.

Bạn đang xem: Mẫu quyết định chuyển đổi vị trí công tác

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mụccác vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký ban hành.

Các quy định trước đây có liên quan vềdanh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đốivới cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Xây dựng được bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ và các côngchức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Thứ trưởng Bộ XD; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về Phòng, chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Đảng ủy Bộ XD; - Đảng ủy Khối cơ sở BXD tại TP.HCM; - Công đoàn XD Việt Nam; - Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Nghị

QUY ĐỊNH

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về danh mục vịtrí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quy định này áp dụng đối với công chức,viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ;

b) Người có chức vụ, quyền hạn (đượcquy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng)làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tàichính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việccủa cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

Điều 2. Nguyêntắc chuyển đổi vị trí công tác

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩmquyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chứckhông giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vịmình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụlãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

2. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổivị trí công tác theo Quy định này là quy định bắt buộc, thường xuyên theo thờihạn, áp dụng đối với tất cả các công chức, viên chức được bố trí vào các vị trícông tác thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác quy định tại Điều 6Quy định này.

3. Việc chuyển đổi vị trí công tác phảibảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnhhưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Việc chuyển đổi vị trí công tác phảiđược thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vịvà gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Không được lợi dụng việc định kỳchuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dậpcông chức, viên chức.

6. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổivị trí công tác đối với viên chức ngoài việc thực hiện theo các quy định chungtại Quy định này còn phải căn cứ vào hợp đồng làm việc đã ký với đơn vị sự nghiệpcông lập.

Điều 3. Phươngthức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác

1. Chuyển đổi vị trí công tác cùngchuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cùng cơ quan, đơnvị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặcgiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của Bộ.

2. Chuyển đổi vị trí công tác dược thựchiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ,quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trường hợpchưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác

1. Người đang trong thời gian bị xemxét, xử lý kỷ luật.

2. Người đang bị kiểm tra, xác minh,thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.

3. Người đang điều trị bệnh hiểmnghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ12 tháng trở lên, người đang biệt phái.

4. Phụ nữ đang trong thời gian mangthai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.

Điều 5. Chuyển đổivị trí công tác trong trường hợp đặc biệt

1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vịchỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầuchuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vịđó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạchchuyển đổi chung.

2. Không thực hiện chuyển đổi vị trícông tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khiđủ tuổi nghỉ hưu.

Chương II

DANH MỤC VỊ TRÍCÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI

Điều 6. Danh mụcnhững vị trí công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Bộ Xây dựng phải thực hiện định kỳ chuyển đổi.

1. Các loại vị trí công tác thuộc diệnđịnh kỳ chuyển đổi

a) Vị trí công tác liên quan đến côngtác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công;

b) Vị trí công tác có tính chất trựctiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhânkhác đến làm việc tại Bộ, tại đơn vị;

2. Danh mục vị trí công tác trong cáccơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng bắt buộc phải địnhkỳ chuyển đổi.

Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèmtheo Quy định này.

Điều 7. Thời hạnđịnh kỳ chuyển đổi

Thời hạn chuyển đổi đối với vị trícông tác trong Phụ lục kèm theo Quy định là từ đủ 03 năm (đủ 36 tháng) đến 05năm (đủ 60 tháng). Trường hợp đặc biệt báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Điều 8. Quy địnhvề rà soát danh mục vị trí chuyển đổi

Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụđơn vị được giao, căn cứ quy định tại Điều 6 Quy định này, căn cứ phân côngcông tác đối với công chức, viên chức trong đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức rà soát vịtrí công tác phải chuyển đổi trong đơn vị (đề xuất bổ sung hoặc đưa ra khỏidanh sách) và gửi đến Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét,quyết định.

Điều 9. Thời điểmban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ và tiến hành bàngiao công việc

1. Việc chuyển đổi vị trí công tác đốivới công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi được thông báo công khaicho công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước ít nhất là 30ngày trước khi chính thức có quyết định chuyển đổi vị trí công tác.

2. Cấp được giao thẩm quyền quyết địnhchuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ có trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiệnthuận lợi để công chức, viên chức bàn giao công việc cho công chức, viên chứckhác trong thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyểnđổi vị trí công tác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tráchnhiệm tổ chức thực hiện

1. Vụ Tổ chức cán bộ:

a) Theo dõi, hướng dẫn việc xây dựngkế hoạch, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí côngtác theo định kỳ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Bộ;

c) Tổng hợp, tình hình và kết quả thựchiện hàng năm (trước ngày 01 tháng 12) về thực hiện Quy định, báo cáo Lãnh đạoBộ để phê duyệt hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Bộ:

a) Xây dựng kế hoạch chuyển đổi vịtrí công tác của đơn vị mình gửi về Vụ Tổ chức cán bộ (vào trước ngày 15 tháng11 của năm trước năm kế hoạch) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyếtđịnh;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch chuyểnđổi vị trí công tác của đơn vị mình sau khi được phê duyệt.

c) Các đơn vị đã được phân cấp quảnlý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thực hiện định kỳchuyển đổi công tác theo Quy định này; đồng thời quy định rõ thẩm quyền vàtrách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với các tổ chứctrực thuộc đơn vị (nếu có);

d) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệmlập kế hoạch, tổ chức thực hiện theo kế hoạch, kiểm tra, thanh tra việc định kỳchuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo thẩm quyền quản lýđược phân cấp;

đ) Báo cáo tình hình và kết quả thựchiện việc thực hiện Quy định này về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 15tháng 11 hàng năm.

Điều 11. Xử lývi phạm

Trường hợp vi phạm các quy định củaQuy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến việc định kỳchuyển đổi vị trí công tác thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm,người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hiệu lựcthi hành

1. Quy định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

2. Những công chức, viên chức khônggiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm các vị trí công tác mà theo cácquy định trước đây không phải thực hiện định kỳ chuyển đổi, nhưng theo Quy địnhnày phải thực hiện chuyển đổi, nếu đã đến thời hạn phải chuyển đổi thì phải thựchiện việc chuyển đổi trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Quy định nàycó hiệu lực thi hành./.

PHỤ LỤC:

I. VỊ TRÍ CÔNG TÁCLIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG, ĐẦUTƯ CÔNG

1. Các vị tríliên quan đến công tác tổ chức cán bộ

1.1. Thẩm định nhân sự để trình cấpcó thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức.

1.2. Tổ chức tuyển dụng công chức,viên chức; thi nâng ngạch công chức, viên chức; thi thăng hạng chức danh nghềnghiệp viên chức.

Xem thêm: Những Câu Nói Hay Về Tiền Và Cuộc Sống, 20 Câu Nói Hay Về Tiền Bạc Và Tình Yêu

1.3. Thẩm định hồ sơ để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.

1.4. Thẩm định các đề án thành lập mới,sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phichính phủ, hội nghề nghiệp.

1.5. Thẩm định hồ sơ để trình cấp cóthẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

1.6. Phân bổ chỉ tiêu đào tạo.

1.7. Quản lý, thực hiện chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Các vị tríliên quan đến quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công

2.1. Theo dõi công tác quản lý tài chính,ngân sách, tài sản trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ; quảnlý và thực hiện nghiệp vụ tài chính, kế toán, quản lý tài sản tại đơn vị đangcông tác.

2.2. Quản lý và thực hiện các nghiệpvụ về công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ; thực hiện cáchoạt động thẩm định và định giá tài sản, giá trị doanh nghiệp.

2.3. Theo dõi công tác quản lý kế hoạchvà đầu tư trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ; thực hiện côngtác kế hoạch và đầu tư tại đơn vị công tác.

2.4. Quản lý, thẩm định các dự án sựnghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học.

2.5. Phân bổ ngân sách (gồm cả ngânsách đào tạo, khoa học).

2.6. Mua sắm công.

II. VỊ TRÍ CÔNGTÁC TRỰC TIẾP TIẾP XÚC VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

1. Các vị tríchuyên môn chuyên ngành xây dựng

1.1. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt độngxây dựng; Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân nướcngoài.

1.2. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt độngxây dựng; Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt độngxây dựng tại Việt Nam.

1.3. Cấp giấy phép xây dựng mới côngtrình; Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình; Cấp giấy phép di dờicông trình.

1.4. Công nhận tổ chức xã hội - nghềnghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

1.5. Thẩm định dự án/dự án điều chỉnhhoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh; Thẩm định thiết kế, dựtoán xây dựng/ thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh;

1.6. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹthuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toánxây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiếtkế 1 bước).

1.7. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng.

1.8. Công bố thông tin đối với cánhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng.

1.9. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnhoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm địnhđối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sửdụng trong thi công xây dựng.

1.10. Cấp chứng chỉ kiểm định viêncho các cá nhân thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng.

1.11. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giớibất động sản.

1.12. Công nhận cơ sở đào tạo đủ điềukiện đào tạo kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư.

1.13. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.14. Cấp mới Giấy chứng nhận hoạt độngchứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.15. Thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệtđầu tư của Bộ Xây dựng.

1.16. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnhoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

1.17. Tham mưu ý kiến thống nhất củaBộ Xây dựng đối với các dự án bảo tồn tôn tạo các công trình di tích quốc giavà di tích quốc gia đặc biệt.

1.18. Điều chỉnh đối với các dự án đầutư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dự án đầu tư xây dựngkhu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

1.19. Tham mưu việc chấp thuận đầu tưđối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dựán đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

1.20. Tham mưu ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng đối với các dựán đầu tư xây dựng công trình trong khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử của đô thị đặcbiệt.

1.21. Tham mưu ý kiến thống nhất của BộXây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khuđô thị; dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗnhợp thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh.

1.22. Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điềuchỉnh của Đồ án quy hoạch.

1.23. Thẩm định Đồ án, Đồ án điều chỉnhquy hoạch xây dựng.

2. Các vị tríliên quan lĩnh vực thanh tra

2.1. Thanh tra hành chính;

2.2. Thanh tra chuyên ngành;

2.3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo;

2.4. Thanh tra phòng, chống thamnhũng;

2.5. Tiếp công dân;

2.6. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo;

2.7. Giám sát, thẩm định và xử lý sauthanh tra, giám sát.

2.8. Quản lý theo địa bàn, lĩnh vực,đối tượng chuyên quản được phân công về thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng chống tham nhũng.

3. Các vị tríkhác

3.1. Tuyển sinh, đào tạo trong cáctrường công lập.

3.2. Quản lý, cấp phát các loại văn bằng,chứng chỉ trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị thực hiện.

3.3. Thẩm định, phê duyệt chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường, đơn vị đào tạo trực thuộc Bộ.

3.4. Thẩm định công nghệ đối với cácdự án đầu tư.

3.5. Thỏa thuận luận cứ phòng cháy chữacháy đối với các dự án, công trình xây dựng./.