Quy định của pháp luật về tăng lương như thế nào?

Trước khi gửi tới Quý độc giả Mẫu quyết định tăng lương, TBT Việt Nam xin lưu ý một số nội dung quy định của pháp luật có liên quan.

Bạn đang xem: Mẫu quyết định tăng lương có danh sách kèm theo

Chế độ phúc lợi trong lao động luôn là vấn đề thời sự nhậnđược rất nhiều lượt quan tâm của lao động, trong đó có tăng lương. Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin mới nhất liên quan đến việc tăng lương.

Mới đây nhất, tại kỳ họp thứ 8 vào cuối năm 2019, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, trong đó vấn đề tăng lương đã được đã được đề cập đến, cụ thể tại khoản 7 Điều 3 của Nghị quyết quy định:

“Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020”.

Do đó, tính đến thời điểm hiện nay mức lương cơ sở vẫn được giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định của Nghị định số 38/2019-NĐ/CP của Chính phủ quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangcủa Chình phủ.

*

Thẩm quyền quyết định tăng lương

Đối với vấn đề thẩm quyền quyết định tăng lương, có thể chia ra làm hai nhóm chính: Một là, thẩm quyền tăng lương đối với người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Hai là, thẩm quyền tăng lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng trong các doanh nghiệp.

Thứ nhất: Thẩm quyền tăng lương đối với người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập:

Ban hành Quyết định quy định thẩm quyền nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn.

Quyết định của UBND mỗi tỉnh thành sẽ là căn cứ để các chủ thể có thẩm quyền ra quyết định tăng lương đối với người lao động.

Thứ hai: Thẩm quyền tăng lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng trong các doanh nghiệp:

Đối với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, theo quy định của điểm e khoản 3 Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014 sửa đổi bổ sung 2020 thì Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc sẽ có quyền quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

Như vậy, thẩm quyền tăng lương cho người lao động làm việc trong công ty cổ phần thuộc về Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

Còn đối với lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thì theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 158 Luật doanh nghiệp 2014 sửa đổi, bổ sung 2020 sẽ do Hội Đồng quản trị quyết định. Như vậy, thẩm quyền tăng lương cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ do Hội đồng quản trị quyết định. Ngoài ra, Điều lệ công ty có thể có quy định chi tiết về vấn đề này.

Xem thêm: Mua Tivi Tcl Giá Tivi Tcl 32 Inch, Trả Góp 0%, Ai Tivi Tcl 32 Inch L32S6500

*

Mẫu quyết định tăng lương mới nhất có danh sách đi kèm.

Mẫu quyết định tăng lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng trong các doanh nghiệp:

CÔNG TY …

Số: …/QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày …, tháng …, năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tăng lương cho nhân viên

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Căn cứ Bộ luật Luật lao động ngày … tháng … năm …;

Căn cứ Quy chế lương thưởng và Điều lệ hoạt động của Công ty …;

Căn cứ Hợp đồng lao động số … ngày … tháng … năm … giữa Công ty … với Ông (bà) …

Căn cứ những đóng góp thực tế của Ông (bà) đối với sự phát triển chung của Công ty;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Kể từ ngày … tháng … năm …, mức lương của Ông (bà) … là … (Bằng chữ: …) được tăng lên … (Bằng chữ: …).

Điều 2. Ông (bà) …, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán và các cá nhân, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

Lưu VP.

GIÁM ĐỐC

*

Hướng dẫn soạn quyết định tăng lương

Quyết định tăng lương cho người lao động cần phải đảm bảo đầy đủ về hình thức và nội dung:

Thứ nhất: Về hình thức

Phần mở đầu của quyết định cần phải đảm bảo có đầy đủ Quốc hiệu, tiêu ngữ; phải có địa điểm, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; tên của quyết định phải có nội dung công việc cần được giải quyết; các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn để ban hành.

Bên cạnh đó, phần kết luận phải có nơi nhận, chữ ký của người có thẩm quyền ban hành quyết định và con dấu của công ty hoặc cơ quan chủ quản.

Thứ hai: Về phần nội dung

Cần phải ghi rõ ràng và chính xác tên người được tăng lương, chức vụ, mức lương cũ, mức lương được tăng trên các điều, khoản, điểm (lưu ý: mức lương phải được ghi rõ cả số và chữ); các cá nhân và các tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định; thời gian quyết định có hiệu lực thi hành.

Mẫu quyết định tăng lương trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bởi quyết định tăng lương là quyết định nội bộ của doanh nghiệp nên ngoài việc đáp ứng các quy định pháp luật còn phải tuân thủ theo điều lệ, quy chế hoạt động của công ty. Trong trường hợp còn thắc mắc, Quý vị vui lòng liên hệ TBT Việt Nam để được hỗ trợ theo số 1900 6560.