*

*

Giới ThiệuQuy Chế - Quy địnhCHƯƠNG TRÌNH - GIÁO TRÌNHLịch Học - Lịch thiTuyển SinhSinh ViênTốt Nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*
*

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY (Điều chỉnh)

1. Thông tin chung

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

- Sứ mệnh: Là trường trọng điểm quốc gia, trường đại học hàng đầu về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới.

Bạn đang xem: Tuyển sinh đại học kinh tế quốc dân 2018

- Cổng thông tin điện tử: www.pgdgialoc.edu.vn.edu.vn, www.pgdgialoc.edu.vn.

1.2. Quy mô đào tạo


Khối ngành

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên CH

Đại học (sv)

GD chính quy

Giáo dục TX

Khối ngành III

490

3315

15.563

10.079

Khối ngành V

18

4

545

0

Khối ngành VII

193

439

6.966

193

Tổng

701

3758

23.074

10.272


1.3. Thông tin về tuyển sinh đại học hệ chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

- Năm 2016, Trường xét tuyển theo ngành và dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia.

- Năm 2017, Trường xét tuyển theo 2 phương thức: Xét tuyển kết hợp và Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia với các tổ hợp xét tuyển như sau:

Ngôn ngữ Anh: A01, D01 (tiếng Anh hệ số 2) Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE): A01, D01, D07 (tiếng Anh hệ số 2) Kinh tế đầu tư, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên: A00, A01, D01, B00 Các ngành còn lại: A00, A01, D01, D07.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất:


Khối ngành/Ngành

Năm 2016

Năm 2017

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

1. Kế toán

400

561

25.50

400

538

27.00

2. Kinh doanh quốc tế

140

193

24.81

140

143

26.75

3. Marketing

200

225

24.09

200

203

26.50

4. Quản trị kinh doanh

330

323

24.06

330

327

26.25

5. Tài chính - Ngân hàng

520

657

24.03

520

483

26.00

6. Kinh doanh thương mại

170

164

23.76

170

173

26.00

7. Quản trị khách sạn

70

70

23.34

70

67

26.00

8. Quản trị nhân lực

120

133

23.31

120

98

25.75

9. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

120

106

23.10

120

109

25.25

10. Luật

120

121

22.92

120

114

25.00

11. Hệ thống thông tin quản lý

120

110

22.35

120

129

24.25

12. Bất động sản

130

99

22.05

130

131

24.25

13. Bảo hiểm

140

168

21.75

140

148

24.00

14. Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)

130

149

23.07

130

141

25.25

15. Các chương trình định hướng ứng dụng - POHE

350

141

26.16

350

493

31.00

Khối ngành V

16. Khoa học máy tính (CNTT)

100

94

22.95

100

109

24.50

17. Kinh tế nông nghiệp

90

81

21.51

90

90

23.75

Khối ngành VII

18. Kinh tế quốc tế

120

112

25.44

120

196

27.00

19. Kinh tế

750

765

23.46

750

720

25.50

20. Kinh tế đầu tư

200

225

23.01

200

201

25.75

21. Thống kê kinh tế

120

117

21.45

120

138

24.00

22. Kinh tế tài nguyên

70

57

21.00

70

79

24.25

23. Toán ứng dụng trong kinh tế

120

101

20.64

120

141

23.25

24. Quản lý công và chính sách bằng tiếng Anh (E-PMP)

50

48

20.55

50

85

23.25

25. Ngôn ngữ Anh

120

81

28.76

120

122

34.42


2. Các thông tin tuyển sinh năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh

2.1.1. Quy định chung

Theo quy định chung của GD&ĐT:

- Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên), hoặc đã tốt nghiệp trung cấp;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

- Không bị vi phạm pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.1.2. Đối tượng xét tuyển thẳng

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (có thông báo chi tiết của trường).

2.1.3. Đối tượng xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018

Tất cả thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2018

2.1.4. Đối tượng xét tuyển kết hợp

Xét tuyển kết hợp gồm các đối tượng sau:

1. Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV) có tổng điểm xét tuyển (bao gồm điểm ưu tiên) của 3 môn thi gồm Toán và 02 môn bất kỳ của kỳ thi THPTQG năm 2018 đạt từ 18 điểm trở lên.

3. Thí sinh có tổng điểm xét tuyển (bao gồm điểm ưu tiên) của 3 môn thi gồm Toán và 02 môn bất kỳ của kỳ thi THPTQG năm 2018 đạt từ 27 điểm trở lên và có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 6.5 điểm trở lên.

2.2. Phạm vi tuyển sinh

Trường tổ chức tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

- Trường xét tuyển theo ngành và theo chương trình đào tạo đặc thù gồm các phương thức sau:

1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thông báo của trường.

2. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

3. Xét tuyển kết hợp với 3 đối tượng ở mục 2.1.4.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu: 5.500; Chỉ tiêu cho từng ngành/chương trình xem tại mục 2.6;

Chỉ tiêu cho từng phương thức xét tuyển cụ thể là:

- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018: chiếm 90% tổng chỉ tiêu của trường. Phương thức xét tuyển theo ngành, xét từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự nguyện vọng.

Xem thêm: Khóc Cho Lần Yêu Cuối Để Nước Mắt Tan Vào Mưa, Lời Bài Hát Khóc Thêm Lần Nữa (Cover)

- Xét tuyển theo các phương thức khác (tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp): chiếm 10% tổng chỉ tiêu của trường. Nếu số nhập học ít hơn, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang cho xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2018.

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

- Quy định tiêu chí và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết quả thi THPTQG năm 2018.

- Các điều kiện xét tuyển: theo quy định và lịch trình chung của Bộ GD&ĐT.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Trường

- Mã Trường: KHA

- Ngành/chương trình, mã ngành/mã tuyển sinh, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển:

TT

Ngành/Chương trình

Mã ngành/Mã tuyển sinh

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

Kế toán

7340301

400

A00, A01,D01,D07

2

Kinh tế quốc tế

7310106

120

A00, A01,D01,D07

3

Kinh doanh quốc tế

7340120

120

A00, A01,D01,D07

4

Marketing

7340115

250

A00, A01,D01,D07

5

Quản trị kinh doanh

7340101

380

A00, A01,D01,D07

6

Tài chính – Ngân hàng

7340201

500

A00, A01,D01,D07

7

Kinh doanh thương mại

7340121

160

A00, A01,D01,D07

8

Kinh tế

7310101

280

A00, A01,D01,D07

9

Quản trị khách sạn

7810201

100

A00, A01,D01,D07

10

Quản trị nhân lực

7340404

120

A00, A01,D01,D07

11

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

100

A00, A01,D01,D07

12

Khoa học máy tính

7480101

60

A00, A01,D01,D07

13

Hệ thống thông tin quản lý

7340404

150

A00, A01,D01,D07

14

Bất động sản

7340116

120

A00, A01,D01,D07

15

Bảo hiểm

7340204

150

A00, A01,D01,D07

TT

Ngành/Chương trình

Mã ngành/Mã tuyển sinh

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

16

Thống kê kinh tế

7310107

130

A00, A01,D01,D07

17

Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế)

7310108

130

A00, A01,D01,D07

18

Kinh tế đầu tư

7310104

200

A00, A01,D01,B00

19

Kinh tế nông nghiệp

7620115

80

A00, A01,D01,B00

20

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Kinh tế tài nguyên)

7850102

110

A00, A01,D01,B00

21

Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2)

7220201

140

A01, D01, D09, D10

22

Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (EBBA)

EBBA

180

A00, A01,D01,D07

23

Quản lý công và chính sách học bằng tiếng Anh (EPMP)

EPMP

80

A00, A01,D01,D07

24

Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE - tiếng Anh hệ số 2)

POHE

300

A01,D01,D07, D09

*

Ngành nâng từ Chuyên ngành lên

25

Kinh tế phát triển (tách ra từ ngành Kinh tế)

7310105

230

A00, A01,D01,D07

26

Khoa học quản lý (Quản lý kinh tế cũ – tách ra từ ngành Kinh tế)

7340401

120

A00, A01,D01,D07

27

Quản lý công (tách ra từ ngành Kinh tế)

7340403

60

A00, A01,D01,D07

28

Quản lý tài nguyên và môi trường (tách ra từ ngành Kinh tế)

7850101

70

A00, A01,D01,D07

29

Luật kinh tế (tách ra từ ngành Luật)

7380107

150

A00, A01,D01,D07

30

Quản lý đất đai (tách ra từ ngành Bất động sản)

7850103

60

A00, A01,D01,D07

31

Công nghệ thông tin (tách ra từ ngành Khoa học máy tính)

7480201

120

A00, A01,D01,D07

**

Ngành/Chương trình mới mở

32

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

60

A00, A01,D01,D07

33

Thương mại điện tử

7340122

60

A00, A01,D01,D07

34

Quản lý dự án

7340409

60

A00, A01,D01,B00

35

Quan hệ công chúng

7320108

60

A01, D01,C03,C04

36

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) học bằng tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2)

EP01

50

A01,D01,D07,D09

37

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) học bằng tiếng Anh

EP02

40

A00, A01,D01,D07

TỔNG CHỈ TIÊU

5500

Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học Tổ hợp A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học Tổ hợp C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử Tổ hợp C04: Toán, Ngữ văn, Địa lý Tổ hợp D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh Tổ hợp D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Tổ hợp D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

-Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

-Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018: ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD&ĐT, Trường không áp dụng thêm điều kiện phụ trong xét tuyển.

+ Đối với diện xét tuyển kết hợp:

Đối tượng 1: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển; Đối tượng 2: điều kiện phụ thứ nhất là điểm Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 02 (hai) môn thi THPTQG năm 2018 dùng trong xét tuyển; Đối tượng 3: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển;

+ Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPTQG và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

- Xếp chuyên ngành: Trường tổ chức xếp chuyên ngành sau khi sinh viên nhập học. Quy mô tối thiểu để mở lớp chuyên ngành là 30 sinh viên. Phương thức xếp chuyên ngành và điều kiện cụ thể sẽ được Trường thông báo sau.

- Tuyển sinh các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao và CTĐT đặc thù: Ngay sau khi nhập học, tất cả sinh viên đều được tham gia dự tuyển vào các chương trình trên, cụ thể là:

+ Chương trình Tiên tiến học bằng tiếng Anh có 03 ngành gồm: Tài chính – Ngân hàng (110 chỉ tiêu), Kế toán (110 chỉ tiêu) và Kinh doanh quốc tế (55 chỉ tiêu).

+ Chương trình Chất lượng cao có 10 chuyên ngành (mỗi chuyên ngành 50 chỉ tiêu) gồm: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị marketing, Quản trị nhân lực, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Tài chính doanh nghiệp.

+ Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB học bằng tiếng Anh (50 chỉ tiêu).

2.7. Tổ chức tuyển sinh

- Thời gian: theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT;

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường;

- Các điều kiện xét tuyển: Trường không tổ chức sơ tuyển;

2.8. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng

Theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường (đính kèm Đề án này).

Ưu tiên xét tuyển

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được. Mức ưu tiên cụ thể:

+ Giải nhất: được cộng 4,0 (bốn) điểm

+ Giải nhì: được cộng 3,0 (ba) điểm

+ Giải ba: được cộng 2,0 (hai) điểm

+ Giải khuyến khích: được cộng 1,0 (một) điểm.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển liên thông từ cao đẳng chính quy lên đại học, điểm trúng tuyển vào từng ngành có thể thấp hơn, nhưng không quá 03 (ba) điểm so với đối tượng, khu vực tuyển sinh tương ứng không đăng ký xét tuyển liên thông, đồng thời đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào của trường.

2.9. Lệ phí xét tuyển

Theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Học phí hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2018-2019: theo ngành học, khoảng từ 15,5 triệu đồng đến 18,5 triệu đồng/năm học.

2.11. Các nội dung khác

- Khi nhập học, Trường tổ chức kiểm tra và lấy điểm thi THPTQG 2018 môn tiếng Anh để phân loại và xếp lớp, mục tiêu đảm bảo sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam khi bắt đầu học.