Các loại từ trong tiếng Anh là các yếu tố thiết yếu tạo thành câu trong tiếng Anh. Có tất cả 8 loại từ, bao gồm danh từ, đại từ, động từ, trạng từ, tính từ, giới từ, liên từ, thán từ. Trong phạm vi bài này, chúng ta cùng đi sâu vào 4 loại từ chính là danh từ, động từ, trạng từ, tính từ và vị trí của chúng trong câu.

Bạn đang xem: Vị trí của các loại từ trong tiếng anh

Vị trí của các loại từ trong câu cũng là mộtđiểm ngữ pháp cực kỳ quan trọng.Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùngđiểm qua các loại từ và vị trí của nó trong câu nhé,

1. Danh từ (Noun):

Danh từ là gì?

*

Là từ dùngđể gọi tên người, đồvật, sự việc, hiện tượng hay nơi chốn.

Ex: Ms. Ngan, developer, table, department,...

Vị trí của Danh từ trong câu:

- Đứngđầu câuđể làm chủ ngữ hoặc sauđộng từ chínhđể làm tân ngữ.

-Đứng sau tính từ thường hoặc tính từ sở hữu.

-Đứng sau mạo từ "a, an, the".

Ex: My husband is a careful man. (Chồng của tôi là một người cẩn thận)

- Sau cácđại từ chỉđịnh "this/ that/ those/ these", từ chỉ số lượng "each/ every/ both/ no/ some/ any/ few/ little".

Ex: This houseis on sale. (Căn nhà này đang được bán).

- Sau giới từ

Ex: I will wait at the airport. (Tôi sẽ chờ ở sân bay).

- Cấu trúc : "Enough + N to do something"đủđể làm gìđó

Ex:I have enough money to buy a house. (Tôi có đủ tiền để mua nhà).

Danh từ thường tận cùng bằng cácđuôi sau:

-tion

-ation

-ment

-er

-or

-ant

-ing

-age

-ship

-ism

-ity

-ness

2.Động từ (Verb):

Độngtừ là gì?

*

Động từ là từ dùngđể miêu tả hànhđộng, tình trạng, cảm xúc của chủ thể.Động từ giúp xácđịnh chủ thểđang làm gì hay cảm thấy ra sao.

Ex:write, read, buy,..

Vị trí của Độngtừ trong câu:

-Đứng sau chủ ngữ.

-Đứng sau trạng từ chỉ tần suất.

Xem thêm: Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Kì 2 Năm 2018, Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2017

Ex: I often read books before bed. (Tôi thường đọc sách trước khi đi ngủ)

3. Tính từ (Adjective):

Tínhtừ là gì?

*

Tính từ là từ chỉ tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng. Làm rõ thêm cho sự vật, sự việc, hiện tượngđó.

Ex: careful, small, beautiful,...

Vị trí của Tínhtừ trong câu:

- Trước danh từđể bỏ nghĩa cho danh từđó.

Ex: My husband is a careful man. (Chồng của tôi là một người cẩn thận).

- Sauđộng từ liên kết "tobe/ look/ feel/ seem/ remain/ become"

Ex: She looks tired. (Cô ấy trông mệt mỏi)

- Trướcđại từ bấtđịnh "some/ any/ no..."

Ex:The doctor said there was nothing wrong with me. (Bác sĩ nói không có gì bất ổn với tôi.)

- Cấu trúc: find/make + O+ Adj(Cảm thấy/ làm cho ai như thế nào)

Ex: Iwant to make her happy. (Tôi muốn làm cô ấy hạnh phúc)

I find it hard to love him. (tôi cảm thấy khó để yêu anh ta)

- Cấu trúc:S + tobe + Adj+ Enough (for somebody) + to do something

Ex:He's smart enough to understand it. (anh ấy đủ thông minh để hiểu nó)

- Cấu trúc:Too+ Adj+ (for somebody) + to do something. (Quá ... để làm gì đó)

Ex: She's too short to be a model. (Cô ấy quá lùn để làm người mẫu)

- Cấu trúc so sánh:

So sánh bằng:as...asSo sánh hơn: (more)...thanSo sánh nhất: (the most)...So sánh kém: less...

Ex:She is as beautiful as her mother. (Cô ấy xinh đẹo như mẹ của cô ấy).

- Cấu trúc câu cảm thán:

How + adj + S + V !What + (a/an) + adj + N !

Ex:What a beatiful girl! (Đúng là một cô gái xinh đẹp!)

Tính từthường tận cùng bằng các đuôi sau:

-ful

-less

-ly

-al

-ble

-ive

-ous

-ish

-y

-lik

-ic

-ed

-ing

Trong có, có một vài trường hợp làđuôi -al vàđuôi -ive nhưng lại là danh từ và một số trường hợp vừa là tính từ, vừa là danh từ

professional (n, adj): chuyên giaindividual (n, adj): cá nhânchemical (n, adj):hóa chấtapproval (n): sự phê chuẩn, sự đồng ý,proposal (n): lời đề nghị,representative(n): người đại diện,objective (n): mục tiêu,preservative (n): chất bảo quản

4. Trạng từ (Adverb):

Trạngtừ là gì?

*

Trạng từ là loại từ chỉ trạng thái, tình trạng của sự vật. Trạng từ được dùng đểbổ nghĩađộng từ, tính từ hay một trang từ khác trong câu. Ngoài ra, trạng từ còn có thể bổ nghĩa cho cả câu và các loại từ khác.

Có rất nhiều lọa trạng từ khác nhau, tùy theo nghĩa hoặc vị trí của nó trong câu

Trạng từ chỉ cách thức (manner), thườngđứng sauđộng từTrạng từ chỉ thời gian (Time), thường đứng đầu hoặc cuối câu:yesterday, last night, next month,..Trạng từ chỉ tần suất (Frequency), đứng sau động từ Tobe và trước động từ chính: always, often, usually, never,...Trạng từ chỉ nơi chốn (Place), trả lời cho câu hỏi Where:here, there ,out, away, everywhere, somewhere,...Trạng từ chỉ mức độ (Grade), thườngđứng trước tính từ hay trạng từ:too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): twice, few, little, some,..Trạng từ nghi vấn (Questions), đứng đầu câu hỏi:When, where, why, what, how.Trạng từ liên hệ (Relation), dùng trong mệnhđề quan hệ,để nối hai mệnhđề với nhau:Who,whom,which,why,where,when, that.

Vị trí của Trạngtừ trong câu:Trạng từ thườngđứng trước hoặc sauđộng từ, trước chủ ngữ, hoặc trước từ mà nó bổ nghĩa.

-Đứng trướcđộng từđể bổ nghĩa chođộng từđó (Nếu có trợ động từm trạng từ đứng giữa trợ động từ và động từ chính).

Ex:

I used to live there. (Tôi đã từng sống ở đây)

I alwaysgo home before 10p.m. (Tôi luôn luôn về nhà trước 10giờ tối)

-Đứngđầu câu:

Personally, I love this song. (Theo cá nhân, tôi thích bài hát này)

- Trạng từđứng trước loại từ mà nó bổ nghĩa

Tính từTrạng từCụm danh từ:Cụm giới từĐại từTừ hạnđịnh

Ex: she is naturally beautiful. (Cô ấy đẹp một cách tự nhiên).

He drives really fast. (Anh ấy lái xe thật sự nhanh)

Trạng từ thườngđược tạo ra bằng cách thêmđuôi "-ly" vào sau tính từ.

Lưuý:

Khôngđược tạo ra từ tính từ thêmđuôi -ly: good ->wellTrạng từ và tính từ giống nhau:fast,only, late,pretty, right,short, sound,hard, fair,fair, even,even, cheap,early, much,little.Một số tính từ vừa là trạng từ, thêm -ly tạo ra một trạng từ có nghĩa khác hoàn toàn.hard (chăm chỉ) -> hardly (hầu như không)high (cao - nghĩa đen) -> highly (cao - nghĩa bóng)late (trễ) -> lately (gần đây)Tính từ tận cùng là -ly: friendly, silly, lonely, uglyDanh từ tận cùng là -ly: ally, assembly, bully, melancholyĐộng từ tận cùng là -ly: apply, rely, supply

Đây là một trong các bài rất quan trọng, vì thế chúng ta phải nắm cho thật kỹ. Chúc các bạn học thật tốt.